Toyota Innova 2021 – Giá Xe Lăn Bánh, Đánh Giá Xe Chi Tiết

Chịu trách nhiệm nội dung: Bùi Minh Tiền

Cuối cùng, Toyota đã nâng cấp Innova. Vậy Toyota Innova 2021 có gì? Giá xe Toyota Innova là bao nhiêu? Hãy đến với những đánh giá xe Toyota Innova 2021 của Giá Xe Nhập sau đây để hiểu thêm về chiếc xe này.

Hình ảnh Toyota Innova

Toyota Việt Nam vốn khá tích cực trong việc giới thiệu những mẫu xe mới trong vài tháng gần đây và Toyota Innova thế hệ mới là chiếc xe tiếp theo được thương hiệu đến từ Nhật Bản cho ra mắt sau Corolla Cross, Fortuner, Hilux và Yaris.

Mẫu MPV phổ biến nhất trên thị trường này giờ đây mang một diện mạo đi kèm với những thay đổi không hề nhỏ để luôn phù hợp với thời đại nhưng vẫn duy trì được đặc điểm chính của nó là độ bền, sự thoải mái và độ tin cậy.

Giá xe Toyota Innova tháng 09/2021

Bảng giá niêm yết

Dòng xe Giá niêm yết (VNĐ)
Toyota Innova E 2.0 MT 750.000.000
Toyota Innova G 2.0 AT 865.000.000
Toyota Innova Venturer 879.000.000
Toyota Innova V 2.0 AT 989.000.000

Giá lăn bánh

Tên xe Toyota Innova E 2.0MT 2021 Toyota Innova G 2.0AT 2021 Toyota Innova Venturer 2.0AT 2021 Toyota Innova V 2.0AT 2021
Giá xe 750.000.000 865.000.000 879.000.000 989.000.000
Khuyến mãi Liên hệ Liên hệ Liên hệ Liên hệ
Giá lăn bánh tại TP. HCM 847.900.000 974.400.000 989.800.000 1.110.800.000
Giá lăn bánh tại Hà Nội 862.900.000 991.700.000 1.007.380.000 1.130.580.000
Giá lăn bánh tại các tỉnh khác 828.900.000 955.400.000 970.800.000 1.091.800.000
Thanh toán trước từ 20% 172.580.000 198.340.000 201.476.000 226.116.000
Số tiền còn lại 690.320.000 793.360.000 805.904.000 904.464.000
Số tiền trả mỗi tháng (7 năm) 8.218.095 9.444.762 9.594.095 10.767.429

Xem thêm: Giá xe Toyota mới nhất

THÔNG TIN KHUYẾN MÃI Ô TÔ TOYOTA THÁNG 09/2021

(Khuyến mãi thay đổi tùy vào từng dòng xe và khu vực, vui lòng liên hệ để biết thêm chi tiết)

  • Tặng gói Bảo hiểm cao cấp
  • Giảm giá tiền mặt trực tiếp cho khách hàng.
  • Tặng gói trang bị cao cấp chính hãng
  • Hỗ trợ gia hạn bảo hành và tặng gói bảo dưỡng miễn phí
  • Hỗ trợ giao xe tận nhà
  • Hỗ trợ thủ tục trả góp lãi suất hấp dẫn

Ưu đãi kép:

  • Tặng Voucher làm đẹp xe từ Dr. Car (Chỉ có trên Giaxenhap.com)

Thời gian áp dụng: Trong tháng 09/2021 hoặc cho đến khi có thông báo ngừng chương trình.

Chương trình áp dụng khuyến mãi khác nhau trên từng mẫu xe và phiên bản, vui lòng liên hệ nhân viên tư vấn để biết thêm chi tiết.

Ưu nhược điểm Toyota Innova

Ưu điểm

  • Không gian cabin rộng rãi và thiết thực
  • Hệ thống điều hòa hoạt động tốt
  • Ghế lái cung cấp tầm nhìn tốt
  • Sở hữu một danh sách dài các tính năng giải trí
  • Động cơ tiết kiệm nhiên liệu tốt
  • Độ tin cậy và độ bền đã được chứng minh

Nhược điểm

  • Kém nhanh nhẹn
  • Ghế ngồi hàng ghế thứ hai khó di chuyển

Đối tượng Toyota Innova hướng tới?

Giá bán hợp lý, cabin rộng rãi, tiết kiệm nhiên liệu tốt, chi phí bảo trì – bảo dưỡng rẻ… là một số trong số rất nhiều lý do khiến Toyota Innova là sự lựa chọn hàng đầu của những doanh nghiệp vận tải hành khách và của cả những cá nhân đã, đang và có ý định chạy Grab.

Trước khi là sự lựa chọn lý tưởng cho những tài xế chạy dịch vụ, Toyota Innova là một trong những chiếc xe dành cho gia đình được ưa chuộng suốt nhiều năm liền tại thị trường Việt Nam. Cho đến nay, dù xuất hiện nhiều đối thủ mới, nhưng Innova vẫn giữ vững vị thế “anh cả” của mình nhờ hàng loạt ưu điểm đã được liệt kê ở trên.

Đối thủ của Toyota Innova

Suzuki Ertiga

So với Toyota Innova, Suzuki Ertiga gần như thua kém về mọi mặt. Nó nhỏ bé hơn, ít trang bị tiện nghi tiêu chuẩn hơn, động cơ kém sức mạnh hơn… Nếu có lẽ phải tìm ra điểm vượt trội hơn của chiếc MPV đến từ Suzuki thì đó chính là giá bán của nó rẻ hơn Innova.

Thông số kỹ thuật Toyota Innova

Thông số kỹ thuật Toyota Innova V 2.0AT Toyota Innova Venturer 2.0AT Toyota Innova G 2.0AT Toyota Innova E 2.0MT
Số chỗ ngồi 7 7 7 7
Kích thước tổng thể DxRxC (mm) 4.735 x 1.830 x 1.795 4.735 x 1.830 x 1.795 4.735 x 1.830 x 1.795 4.735 x 1.830 x 1.795
Chiều dài cơ sở (mm) 2.750 2.750 2.750 2.750
Tự trọng (kg) 1.770 1.770 1.770 1.770
Động cơ 1TR-FE 2.0L 1TR-FE 2.0L 1TR-FE 2.0L 1TR-FE 2.0L
Loại nhiên liệu Xăng Xăng Xăng Xăng
Công suất tối đa (mã lực) 102 / 5.600 102 / 5.600 102 / 5.600 102 / 5.600
Mô-men xoắn cực đại (Nm) 183 / 4.000 183 / 4.000 183 / 4.000 183 / 4.000
Hộp số Sàn 5 cấp Sàn 5 cấp Sàn 5 cấp Sàn 5 cấp
Tốc độ tối đa (km/h)
Tăng tốc từ 0 – 100km/h (giây)
Cỡ mâm (inch) 16 16 16 16
Mức tiêu hao nhiên liệu trung bình (l/100km) 10.82 10.82 10.82 10.82
Đèn chiếu xa Halogen, phản xạ đa chiều Halogen, phản xạ đa chiều Halogen, phản xạ đa chiều Halogen, phản xạ đa chiều
Đèn chiếu gần LED dạng thấu kính LED dạng thấu kính LED dạng thấu kính Halogen, phản xạ đa chiều
Hệ thống cân bằng đèn pha Tự động Tự động Tự động Chỉnh tay
Hệ thống chiếu sáng ban ngày Không
Chất liệu bọc ghế Da Nỉ cao cấp Nỉ cao cấp Nỉ thường
Hệ thống điều hòa 2 dàn lạnh, tự động 2 dàn lạnh, tự động 2 dàn lạnh, tự động 2 dàn lạnh, chỉnh tay
Hệ thống âm thanh Màn hình cảm ứng 8 inch, kết nối điện thoại thông minh Màn hình cảm ứng 8 inch, kết nối điện thoại thông minh Màn hình cảm ứng 8 inch, kết nối điện thoại thông minh Màn hình cảm ứng 7 inch, kết nối điện thoại thông minh
Chìa khóa thông minh & khởi động nút bấm Không

So sánh các phiên bản Toyota Innova

Về ngoại thất, phiên bản Innova E khác với phần còn lại khi không có đèn chiếu xa, không có chế độ đèn chờ dẫn đường, không có đèn sương mù và không có hệ thống chiếu sáng ban ngày, trong khi hệ thống cân bằng đèn pha là chỉnh tay và đèn phanh trên cao là đèn Halogen thay vì đèn LED như các phiên bản khác.

Về nội thất, các phiên bản Innova G, V, Venture được trang bị vô-lăng bọc da 3 chấu, màn hình MID 4.2 inch, điều hòa tự động, màn hình giải trí 8 inch… thì Innova E chỉ có vô-lăng urethane, màn hình MID đơn sắc, điều hòa chỉnh cơ và hệ thống giải trí màn hình cảm ứng 7 inch.

Mặc dù có nhiều khác biệt về nội và ngoại thất, nhưng mọi phiên bản Toyota Innova 2021 đều có các trang bị an toàn giống nhau.

Đánh giá ngoại thất Toyota Innova

Đầu xe

Là một bản nâng cấp, Toyota Innova 2021 không thay đổi nhiều về tổng thể, nhưng mọi thay đổi mà thương hiệu đến từ Nhật Bản thực hiện đều là đáng giá. Phần đầu xe Toyota Innova 2021 đã có những thay đổi so với mẫu xe mà nó thay thế như: lưới tản nhiệt lớn hơn, trông hầm hố hơn và có nhiều nét tương tự như trên Hilux mới.

dau-xe-toyota-innova-2021
Đầu xe Toyota Innova 2021 có nhiều thay đổi so với người tiền nhiệm của nó

Ngoài lưới tản nhiệt mới, phần đầu xe còn có cản trước góc cạnh hơn. Thiết kế đèn pha cũng được cách tân và trông khác biệt với cặp đèn xi-nhan của Innova cũ. Chỉ duy nhất phiên bản Innova E là sử dụng đèn pha Halogen, còn các phiên bản còn lại sử dụng đèn LED với độ bền tốt hơn và khả năng chiếu sáng cũng tối ưu hơn.

den-pha-toyota-innova-2021
Đèn chính của Toyota Innova 2021 đã là LED, tiếc là đèn chiếu xa hay còn gọi là đèn chiếu xa vẫn dùng halogen thường

Ở bên dưới, đèn sương mù phía trước giờ đây được đặt trên cản dưới. Và thế chỗ cho vị trí cũ của đèn sương mù là các đèn báo rẽ mới. Về tính thẩm mỹ, các đèn báo rẽ này được sơn màu đen để đầu xe trông thể thao hơn.

Cùng với đó là một số thay đổi như, các phiên bản thấp hơn sẽ có các điểm nhấn bằng nhựa màu bạc xung quanh lưới tản nhiệt. Trong khi các phiên bản cao hơn được mạ chrome để mang đến cái nhìn sang trọng hơn cho ngoại thất của chiếc MPV nổi tiếng này.

Thân xe

than-xe-toyota-innova-2021
Thân xe Toyota Innova 2021 sở hữu thiết kế thể thao hơn

Toyota Innova 2021 có kích thước dài x rộng x cao lần lượt là 4.735 x 1.830 x 1.795mm, chiều dài cơ sở 2.750mm. Với việc được xây dựng trên hệ thống khung gầm của mẫu xe cũ, không có gì ngạc nhiên khi Toyota Innova 2021 vẫn giữ nguyên kích thước của phiên bản tiền nâng cấp.

Nhìn từ bên hông, Toyota vẫn áp dụng các đường nét thiết kế của mẫu xe cũ trên Innova 2021. Kích thước lốp sử dụng cũng được giữ nguyên, cụ thể là tùy chọn 215/55 R17 hoặc 205/65 R16.

Ở phiên bản Innova Venturer, tấm ốp màu đen bao quanh vòm bánh xe, đáy cửa, cho đến đuôi xe tạo thêm ấn tượng thể thao cho chiếc MPV cỡ trung này.

Đuôi xe

duoi-xe-toyota-innova-2021
Đèn hậu của Toyota Innova 2021 là đèn halogent thông thường

Câu chuyện tương tự thân xe cũng xảy ra ở phía sau. Có nghĩa là thương hiệu đến từ Nhật Bản chỉ thực hiện những thay đổi nhẹ cho đuôi xe. Chẳng hạn như: cánh lướt gió mới, trang trí trên biển số hiện có một chút thay đổi với việc bổ sung một đường chrome mỏng…

goc-sau-toyota-innova-2021
Có bốn cảm biến đỗ xe và một camera lùi ở phía sau Toyota Innova 2021

Đáng tiếc, dù đã có sẵn cảm biến hỗ trợ đỗ xe và camera lùi, nhưng tất cả các bóng đèn ở đèn xi-nhan vẫn sử dụng bóng Halogen thông thường.

Đánh giá nội thất Toyota Innova

Khoang lái

noi-that-toyota-innova-2021
Nội thất Toyota Innova 2021 có thiết kế sang trọng

Một trong những thay đổi đáng kể nhất kể của Toyota Innova 2021 so với người tiền nhiệm của nó là hiện nay mẫu gỗ ốp trên bảng điều khiển có màu đậm hơn, để tạo thêm ấn tượng sang trọng cho nội thất của chiếc MPV này. Trong khi đó, cách bố trí nút bấm cũng được hoàn thiện tốt hơn để người lái và hành khách phía trước dễ dàng tiếp cận.

man-hinh-giai-tri-toyota-innova-2021
Hệ thống giải trí màn hình cảm ứng là tiêu chuẩn trên mọi phiên bản Toyota Innova 2021

Apple CarPlay và Android Auto giờ đây là tiêu chuẩn trên mọi phiên bản Innova 2021, nhưng phiên bản Innova E chỉ có màn hình cảm ứng 7 inch, thay vì 8 inch như các mẫu xe còn lại.

Một thay đổi nhỏ nằm phía sau vô-lăng là giờ đây màn hình hiển thị đa thông tin của cụm công cụ có cảm biến ánh sáng tự động. Thiết kế này không chỉ giúp người lái quan sát các thông số trên đó rõ ràng hơn mà còn khiến cho không gian cabin càng thêm lung linh và huyền ảo khi bạn lái xe vào ban đêm.

khoang-lai-toyota-innova-2021
Người lái có thể dễ dàng tìm vị trí điều khiển phù hợp nhờ ghế lái chỉnh điện

Ngoài ra, sự khác biệt của Innova E so với những người anh em khác còn đến từ ghế ngồi. Cụ thể, phiên bản này có ghế ngồi bọc nỉ và ghế lái có khả năng chỉnh cơ 6 hướng. Nhưng ở các phiên bản cao hơn, Toyota đã nâng cấp lên ghế ngồi bọc da và ghế lái chỉnh điện 8 hướng, giúp người lái dễ dàng điều chỉnh vị trí hơn.

Khoang hành khách

Tại khoang hành khách, hệ thống điều hòa quạt gió kép trên trần xe Innova 2021 có 4 cửa gió, đảm bảo phân phối luồng không khí mát lạnh đều và nhanh khắp cabin. Cài đặt tốc độ quạt cũng ở dạng kỹ thuật và được kết nối với hệ thống điều hòa tự động ở phía trước để tạo thêm ấn tượng hiện đại.

khoang-hanh-khach-toyota-innova-2021
Hành khách ở hàng ghế thứ hai của Toyota Innova 2021 có thể cảm nhận được sự thoải mái tối đa

Do kích thước tổng thể của xe không thay đổi, nên Innova 2021 vẫn có thể chứa được 5 hành khách là người trưởng thành ở hàng ghế thứ 2 và thứ 3. Tất nhiên, mọi hành khách sẽ đều thấy thoải mái, dù trên những chuyến hành trình dài, do không gian chân, đầu và vai hào phóng.

Để ra/vào hàng ghế thứ 3, bạn cần gập ghế ngoài của hàng ghế thứ 2 lại và tịnh tiến nó về phía trước. Công việc này được thực hiện dễ dàng thông qua một cần gạt được bố trí bên hông ghế.

Khoang hành lý

khoang-hanh-ly-toyota-innova-2021
Khoang hành lý của Toyota Innova rộng rãi và đa dụng

Một trong những đặc trưng của Toyota Innova là không gian cốp xe rộng rãi, và nó tiếp tục được duy trì ở phiên bản facelift này. Nếu không sử dụng hàng ghế thứ 3, bạn có thể gập chúng lại để tăng khả năng chứa hành lý. Điều thú vị là nó không chỉ có thể gập lại theo định dạng 50/50 mà còn có thể gấp gọn sang 2 bên để không gian được giải tỏa. Đây là một bước đột phá đã tồn tại từ năm 2004 khi Innova ra mắt lần đầu tiên và vẫn còn phù hợp cho đến ngày nay.

Nếu bạn tìm kiếm tính năng cốp điện ở Innova thì khá đáng tiếc nó chưa có. Rất hy vọng rằng Innova thế hệ tiếp theo sẽ được Toyota quan tâm và bổ sung tính năng này.

Đánh giá vận hành Toyota Innova

Động cơ

dong-co-toyota-innova-2021
Động cơ xe Toyota Innova 2021

Không có thay đổi nào bên dưới mui xe Toyota Innova 2021. Điều đó đồng nghĩa với việc mọi phiên bản đều được trang bị động cơ xăng 1TR-FE dung tích 2.0L. Nó có khả năng sản sinh công suất cực đại 102 mã lực tại 5.600 vòng/phút, mô-men xoắn cực đại 183Nm tại 4.000 vòng/phút. Sức mạnh được truyền tới các bánh trước thông qua hộp số sàn 5 cấp hoặc tự động 6 cấp.

Động cơ 1TR-FE được sử dụng ở Toyota Innova thế hệ mới thực chất đã được sử dụng kể từ khi nó được giới thiệu lần đầu tiên vào năm 2014. Tuy nhiên, giờ đây nó đã được bổ sung công nghệ Dual VVT-i chính xác hơn trong việc xử lý nhiên liệu để hộp số của xe vận hành hiệu quả hơn.

Hệ thống treo, khung gầm

Với hệ thống treo trước tay đòn kép, lò xo cuộn, thanh cân bằng và hệ thống treo sau liên kết 4 điểm, lò xo cuộn và tay đòn bên, chuyến đi với Innova 2021 thoải mái hơn so với các đối thủ cạnh tranh của nó, thậm chí còn thoải mái hơn một số mẫu SUV 7 chỗ khác.

Mức tiêu hao nhiên liệu

Tùy thuộc từng phiên bản mà mức tiêu thụ nhiên liệu của xe Toyota Innova là khác nhau:

Phiên bản xe Trong đô thị (L/100km) Ngoài đô thị (L/100km) Kết hợp (L/100km)
Innova 2.0V 12.63 8.08 9.75
Innova 2.0 Venturer 12.67 7.8 9.6
Innova 2.0G 12.69 7.95 9.7
Innova 2.0E 14.57 8.63 10.82

Đánh giá an toàn Toyota Innova

So với các đối thủ khác cùng phân khúc, danh sách các tính năng an toàn mà Toyota Innova sở hữu là vô cùng đáng nể.

  • Hệ thống chống bó cứng phanh ABS
  • Hệ thống phân phối lực phanh điện tử EBD
  • Hệ thống hỗ trợ lực phanh khẩn cấp BA
  • Hệ thống cân bằng điện tử VSC
  • Hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc HAC
  • Đèn báo phanh khẩn cấp EBS
  • Cảm biến hỗ trợ đỗ xe trước/sau
  • Camera lùi

Tùy từng phiên bản xe khác nhau mà trang bị an toàn của chúng là khác nhau. Bạn có thể xem phần thông số kỹ thuật phía trên.

Có thể bạn quan tâm:

Lời kết

Toyota Innova 2021 không quá kiểu cách hay hoàn toàn khác biệt, nó chỉ là một bản cập nhật nhỏ, nhưng tất cả đều tốt và tốt hơn nữa. Tóm lại, chiếc MPV này vẫn giữ được những phẩm chất tốt nhất của nó và luôn là một đối thủ đáng gờm trong phân khúc.

Liên hệ tìm hiểu thông tin, khuyến mãi, giá lăn bánh, lái thử, trả góp

Mr. Tuấn Anh Mr. Tuấn Anh
Mr. Khoa Mr. Khoa
Mr. Tiền Mr. Tiền