Mitsubishi Xpander 2021 – Giá Xe Lăn Bánh, Đánh Giá Xe Chi Tiết

Chịu trách nhiệm nội dung: Bùi Minh Tiền

Để duy trì vị thế của mình, Mitsubishi Xpander cũng có những thay đổi tối giản nhằm tăng sức cạnh tranh trên thị trường. Vậy Mitsubishi Xpander có gì? Giá xe Mitsubishi Xpander là bao nhiêu? Hãy đến với những đánh giá xe Mitsubishi Xpander của Giá Xe Nhập sau đây để hiểu thêm về chiếc xe này.

Hình ảnh Mitsubishi Xpander

Mitsubishi Xpander nhỏ hơn một chiếc MPV tiêu chuẩn nhưng vẫn có thể ngồi được 7 người một cách dễ dàng. Không những vậy, nó còn chứa đựng nhiều tính năng hiện đại, không gian cabin thực tế và khả năng tiết kiệm nhiên liệu tối ưu… Chính những điều này khiến cho Xpander là ứng cử viên sáng giá để đánh bại các đối thủ nặng ký như: Toyota Avanza, Suzuki Ertiga…

Giá xe Mitsubishi Xpander tháng 09 năm 2021

Bảng giá niêm yết

Dòng xe Giá niêm yết (VNĐ)
Mitsubishi Xpander MT 555.000.000
Mitsubishi Xpander AT 630.000.000
Mitsubishi Xpander Cross 670.000.000

Giá lăn bánh

Tên xe Mitsubishi Xpander MT 2021 Mitsubishi Xpander AT 2021 Mitsubishi Xpander Cross 2021
Giá xe 555.000.000 630.000.000 670.000.000
Khuyến mãi Liên hệ Liên hệ Liên hệ
Giá lăn bánh tại TP. HCM 633.400.000 715.900.000 759.900.000
Giá lăn bánh tại Hà Nội 644.500.000 728.500.000 773.300.000
Giá lăn bánh tại các tỉnh khác 614.400.000 696.900.000 740.900.000
Thanh toán trước từ 20% 128.900.000 145.700.000 154.660.000
Số tiền còn lại 515.600.000 582.800.000 618.640.000
Số tiền trả mỗi tháng (7 năm) 6.138.095 6.938.095 7.364.762

Xem thêm: Giá xe Mitsubishi mới nhất

Ưu nhược điểm Mitsubishi Xpander

Ưu điểm

  • Ngoại thất phong cách và cá tính
  • Thiết kế cabin thanh thoát
  • Không gian nội thất rộng rãi nhờ ghế ngồi được sắp xếp hợp lý
  • Hiệu suất động cơ tốt hơn mong đợi
  • Đa dạng tính năng an toàn tiêu chuẩn
  • Chi phí vận hành và bảo dưỡng thấp
  • Tiết kiệm nhiên liệu

Nhược điểm

  • Nội thất màu sáng dễ bám bẩn
  • Thiếu túi khí đầu gối, rèm và bên hông

Đối tượng Mitsubishi Xpander hướng tới?

Mitsubishi Xpander không chỉ là một chiếc xe được thiết kế cho những gia đình điển hình của Việt Nam, trên hết, nó phù hợp với tất cả những ai đang tìm kiếm một chiếc MPV với sức chứa 7 người, động cơ tiết kiệm nhiên liệu nhưng đủ sức mạnh, nội thất linh hoạt và hợp túi tiền.

Đối thủ của Mitsubishi Xpander

Suzuki Ertiga

Cả Suzuki Ertiga và Mitsubishi Xpander đều có một phả hệ đáng tự hào khi chúng được sản xuất bởi 2 tên tuổi quen thuộc trong ngành công nghiệp xe hơi. Trong khi Ertiga sở hữu vẻ ngoài bảo thủ thì Xpander lại mang đến sự mạnh mẽ và hướng ngoại.

Xét về tính thực tiễn và bài toán kinh tế thì Suzuki Ertiga được đánh giá cao hơn. Do đó, nếu bạn muốn mua một chiếc MPV đảm bảo được 2 yếu tố trên thì Ertiga chính là lựa chọn tốt nhất.

Toyota Avanza

Xét về ngoại thất, Mitsubishi Xpander chiến thắng nhờ thiết kế phong cách và tươi mới hơn. Xét về nội thất, Xpander chiến thắng với không gian thoải mái, sắp xếp chỗ ngồi linh hoạt và khoang hành lý sâu, rộng hơn. Xét về hệ thống truyền lực, Avanza mạnh mẽ hơn đối thủ đến từ Mitsubishi. Xét về tính năng an toàn, Xpander chiến thắng với một danh sách vượt trội hơn.

Với ¾ chiến thắng, rõ ràng Xpander là một sự lựa chọn tốt hơn khi so với Toyota Avanza.

Thông số kỹ thuật Mitsubishi Xpander

Thông số kỹ thuật Mitsubishi Xpander AT Mitsubishi Xpander MT Mitsubishi Xpander Cross
Số chỗ ngồi 7 7 7
Kích thước tổng thể DxRxC (mm) 4.475 x 1.750 x 1.730 4.475 x 1.750 x 1.730 4.500 x 1.800 x 1.750
Chiều dài cơ sở (mm) 2.775 2.775 2.775
Tự trọng (kg) 1.250 1.235 1.275
Động cơ MIVEC 1.5L MIVEC 1.5L 1.5L MIVEC
Loại nhiên liệu Xăng Xăng Xăng
Công suất tối đa (mã lực) 104 / 6.000 104 / 6.000 104 / 6.000
Mô-men xoắn cực đại (Nm) 141 / 4.000 141 / 4.000 141 / 4.000
Hộp số Tự động 4 cấp Sàn 5 cấp Tự động 4 cấp
Cỡ mâm (inch) 16 16 17
Hệ thống đèn chiếu sáng phía trước LED Halogen Halogen
Đèn sương mù phía trước Không
Vô lăng và cần số bọc da Không
Nút điều chỉnh âm thanh và đàm thoại rảnh tay trên vô lăng Không
Màn hình hiển thị và Hệ thống âm thanh Màn hình cảm ứng 7’’ hỗ trợ kết nối Apple Carplay/Android Auto CD/USB/Bluetooth/AUX Màn hình cảm ứng 7’’ hỗ trợ kết nối Apple Carplay/Android Auto
Hệ thống loa 6 4 6
Chất liệu ghế Da Nỉ Da
Ghế người lái chỉnh tay 6 hướng Chỉnh tay 4 hướng chỉnh tay 6 hướng
Hệ thống chống bó cứng phanh ABS
Hệ thống phân phối lực phanh điện tử EBD
Hệ thống cân bằng điện tử ASC
Hỗ trợ lực phanh khẩn cấp BA
Hỗ trợ khởi hành ngang dốc HSA

So sánh các phiên bản Mitsubishi Xpander

Về ngoại thất, Mitsubishi Xpander AT và Cross được trang bị đèn pha LED và đèn sương mù phía trước, trong khi phiên bản Xpander MT chỉ có đèn pha halogen và khá đáng tiếc khi nó không có đèn sương mù.

Về nội thất, các trang bị và tiện nghi như: vô lăng cần số bọc da; nút điều chỉnh âm thanh, đàm thoại rảnh tay và hệ thống điều khiển hành trình trên vô-lăng; màn hình cảm ứng 7 inch không có trên Mitsubishi Xpander tiêu chuẩn.

Cuối cùng, hệ thống an toàn của các phiên bản Xpander mới khá giống nhau. Ngoại trừ việc Xpander tiêu chuẩn không có sự phục vụ của camera lùi và chìa khóa thông minh / khởi động bằng nút bấm.

Đánh giá ngoại thất Mitsubishi Xpander

Đầu xe

mitsubishi-xpander-2021
Phong cách thiết kế ngoại thất của chiếc MPV này mang đậm chất SUV

Xét về diện mạo bên ngoài, Mitsubishi Xpander mới trông bắt mắt và phong cách hơn so với mẫu xe mà nó thay thế. Có thể thấy điều này từ mặt trước của xe, nơi mà ngôn ngữ thiết kế Dynamic Shield – vốn là DNA của Mitsubishi được thể hiện rõ ràng hơn bao giờ hết. Đáng chú ý, bề mặt lưới tản nhiệt mạ chrome, kết hợp với màu đen piano tạo nên vẻ cứng cáp và chắc chắn hơn cho đầu xe.

den-pha-mitsubishi-xpander-2021
Đèn pha tùy chọn halogen hoặc LED

Điều mà Chúng tôi yêu thích nhất ở Xpander mới là bên cạnh tùy chọn đèn pha halogen, thương hiệu đến từ Nhật Bản còn cung cấp theo tùy chọn đèn LED. Chùm sáng trắng mà nó cung cấp sẽ tối ưu hóa tầm nhìn phía trước và tạo sự thoải mái cho người lái. Không chỉ vậy, phạm vi của chùm sáng cũng rộng hơn. Đáng tiếc, đèn sương mù vẫn chưa ứng dụng công nghệ LED.

Thân xe

than-xe-mitsubishi-xpander-2021
Phiên bản Cross có kích thước lớn hơn một chút so với các phiên bản còn lại

Mitsubishi Xpander AT và MT có kích thước dài x rộng x cao lần lượt là 4.475 x 1.750 x 1.730mm. Trong khi đó, phiên bản Xpander Cross lớn hơn một chút, ở mức 4.500 x 1.800 x 1.750mm. Tuy nhiên, mọi phiên bản đều có chung chiều dài cơ sở là 2.775mm.

mam-xe-mitsubishi-xpander-2021
Mâm xe tùy chọn 16 inch hoặc 17 inch

Ở thế hệ mới này, Xpander cưỡi trên bộ mâm hợp kim 16 inch (tùy chọn 17 inch), cung cấp độ bám tốt hơn để giữ cho nó luôn ổn định trên đường. Đáng chú ý, thiết kế 2 tông màu của mâm xe khiến cho chiếc MPV này trông thể thao hơn bao giờ hết.

Tuy nhiên, đây không phải là thay đổi duy nhất của Xpander mới. Trên thực tế, có một số thay đổi mà phải thật tinh ý bạn mới nhận ra, chẳng hạn như viền bạc ở bên dưới thân xe có màu nhạt hơn, trong khi viền cửa sổ có màu đậm hơn một chút. Điều thú vị là tất cả các phiên bản đều được trang bị chìa khóa thông minh. Điều đó có nghĩa là, bất cứ khi nào muốn mở/khóa cửa, bạn chỉ cần bấm nút màu đen trên tay nắm cửa để kích hoạt ổ khóa trung tâm.

Đuôi xe

goc-sau-mitsubishi-xpander-2021
Đuôi xe gây ấn tượng với đèn hậu LED hình chữ L

Đuôi xe Mitsubishi Xpander mới trông cũng hầm hố và thể thao hơn nhờ sự hiện diện của đèn hậu LED hình chữ “L”, ăng-ten vây cá mập, cánh lướt gió tích hợp đèn phanh trên cao. Ưu điểm của ăng-ten mới là nó vừa có tính thẩm mỹ, vừa cung cấp khả năng thu phát sóng tốt hơn thế hệ cũ.

Nhìn chung, tất cả những yếu tố trên hợp lại giúp cho ngoại thất của Mitsubishi Xpander mới thể thao, mới mẻ và nổi bật hơn rất nhiều mẫu xe khác cùng phân khúc. Cuối cùng, cảm biến hỗ trợ đỗ xe là tiêu chuẩn, nhưng camera lùi là tùy chọn – nó không có trên Xpander MT.

Đánh giá nội thất Mitsubishi Xpander

Khoang lái

noi-that-mitsubishi-xpander-2021
Bố cục bảng điều khiển trực quan với mọi chức năng vận hành đều nằm trong tầm tay người lái

Mitsubishi không chỉ làm mới ngoại thất mà nội thất của Xpander cũng được thương hiệu này cải tổ một cách toàn diện để mang đến một hương vị tươi mới, cao cấp hơn cho chiếc MPV này. Sự cao cấp của nội thất được thể hiện rõ nét thông qua bảng điều khiển trung tâm có thiết kế gọn gàng. Đáng chú ý, những điểm nhấn màu bạc làm tăng thêm ấn tượng về sự sang trọng bên trong khoang cabin.

man-hinh-giai-tri-mitsubishi-xpander-2021
Màn hình cảm ứng 7 inch tương thích Apple CarPlay và Android Auto

Nằm cao nhất trên taplo là màn hình thông tin giải trí kích thước 7 inch dạng cảm ứng, tương thích Apple CarPlay và Android Auto. Ngay bên dưới nó là hệ thống cửa gió điều hòa có thiết kế vuông vắn và các núm xoay được chế tác tỉ mỉ, chắc chắn.

vo-lang-mitsubishi-xpander-2021
Vô lăng thoải mái khi cầm nắm và được tích hợp nhiều phím chức năng

Ở thế hệ mới này vô-lăng của Xpander mới được tích hợp một số nút bấm để điều hướng hệ thống giải trí hiển thị trên màn hình thông tin giải trí đặt tại trung tâm của bảng điều khiển. Bạn cũng có thể điều khiển hành trình thông qua cruise control gắn trên vô-lăng.

cum-cong-cu-mitsubishi-xpander-2021
Khá nhiều thông tin được trình bày trên màn hình MID

Phía sau vô-lăng của chiếc xe này là màn hình hiển thị đa thông tin (MID) giống với phiên bản trước đó và nó hiển thị khá nhiều dữ liệu, từ mức tiêu hao nhiên liệu theo thời gian thực, mức tiêu hao nhiên liệu trung bình, tốc độ trung bình, tổng quãng đường, thời gian lái xe, quãng đường còn lại đi được dựa trên tính toán lượng nhiên liệu còn lại trong bình.

Chào đón bạn còn là ghế ngồi bọc nỉ (tùy chọn bọc da), cung cấp sự hỗ trợ tuyệt vời và nhiều khả năng điều chỉnh để người điều khiển, kết hợp với vô-lăng điều chỉnh góc rộng giúp người điều khiển có thể dễ dàng tìm được vị trí lái phù hợp.

Khoang hành khách

hang-ghe-thu-hai-mitsubishi-xpander-2021
Hàng ghế thứ hai có thể gập 60/40 khi cần thiết

Mitsubishi nổi tiếng với sự thoải mái của cabin và chỗ ngồi. Mọi hành khách ở hàng thứ hai và hàng thứ ba đều được nuông chiều với ghế ngồi có công thái học tuyệt vời. Và tin tốt là không gian ở các hàng ghế đủ rộng rãi để phù hợp với cả gia đình. Việc ra/vào xe cũng thật dễ dàng nhờ cánh cửa cao và khẩu độ mở rộng. Tuy nhiên, có một điểm trừ nhỏ là không gian của hàng ghế thứ ba khá hẹp, nên nó chỉ lý tưởng nhất với các hành khách ở độ tuổi thiếu niên hoặc người trưởng thành có chiều cao dưới 1m60.

hang-ghe-thu-ba-mitsubishi-pajero-sport-2021
Dễ dàng tiếp cận hàng ghế thứ ba với thao tác một chạm

Các trang bị và tiện nghi khác của khoang hành khách gồm: cửa gió điều hòa hàng ghế sau, móc gắn ghế an toàn trẻ em, sấy kính sau, bệ tì tay và các hộc lưu trữ đồ.

Khoang hành lý

khoang-hanh-ly-mitsubishi-xpander-2021
Ngăn chứa có thể được sử dụng để để giày và nhiều hơn thế nữa

Không gian khoang hành lý của Xpander có thể không phải là lớn nhất trong phân khúc nhưng khi gập phẳng hàng ghế thứ 3 theo tỷ lệ 50/50, chủ sở hữu sẽ có được một lượng lớn dung tích cốp xe. Ngoài ra, chiều cao của nó là lý tưởng để tải các hàng hóa nặng lên đó.

Đánh giá vận hành Mitsubishi Xpander

Động cơ

dong-co-mitsubishi-xpander-2021
Động cơ có công suất nhỏ nhưng nó truyền tải điện năng tốt

Tất cả các phiên bản Mitsubishi Xpander đều được trang bị động cơ 4A91 4 xi-lanh, dung tích 1.5L với công nghệ điều chỉnh van biến thiên MIVEC. Động cơ này tạo ra công suất cực đại 104 mã lực tại 6.000 vòng/phút, mô-men xoắn cực đại 141Nm tại 4.000 vòng/phút. Sức mạnh được truyền tới các bánh trước thông qua hộp số tự động hoặc số sàn 5 cấp.

Công nghệ van biến thiên MIVEC được phát triển bởi Mitsubishi để có được sức mạnh vận hành tối ưu trong thành phố và trên đường cao tốc.

Hệ thống treo, khung gầm

Mitsubishi Xpander Cross có khoảng sáng gầm xe lên đến 225mm, kết hợp cùng hệ thống treo được điều chỉnh đặc biệt với lò xo hồi phục, cho phép chiếc MPV này có thể đi trên mọi địa hình một cách dễ dàng và thoải mái.

Mức tiêu hao nhiên liệu

Mức tiêu thụ nhiên liệu của Mitsubishi Xpander ở đường kết hợp là: 6,1-6,2L/100km, trong đô thị là: 7,4-7,6L/100km và ngoài đô thị là 5,3-5,4L/100km. Những con số trên cho thấy, Mitsubishi Xpander không phải là mẫu xe có mức tiêu thụ nhiên liệu thấp nhất trong phân khúc, nhưng so với sức mạnh động cơ mà nó cung cấp thì đó quả thực là một kết quả vô cùng ấn tượng.

Đánh giá an toàn Mitsubishi Xpander

Là một thương hiệu nổi tiếng trong việc sản xuất ra những chiếc xe an toàn và bền bỉ, cho nên Xpander mới được thương hiệu đến từ Nhật Bản trang bị cho nhiều tính năng hỗ trợ an toàn như:

  • Hệ thống túi khí
  • Hệ thống chống bó cứng phanh ABS
  • Hệ thống phân phối lực phanh điện tử EBD
  • Hệ thống hỗ trợ lực phanh khẩn cấp BA
  • Hệ thống cân bằng điện tử ASC
  • Hệ thống kiểm soát lực kéo TCL
  • Hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc HSA
  • Chìa khóa thông minh & khởi động bằng nút bấm
  • Khóa cửa từ xa
  • Đèn cảnh báo phanh khẩn cấp ESS
  • Chức năng chống trộm
  • Chìa khóa mã hóa chống trộm
  • Camera lùi
  • Khóa cửa trung tâm

Tùy từng phiên bản xe khác nhau mà trang bị an toàn của chúng là khác nhau. Bạn có thể xem phần thông số kỹ thuật phía trên.

Có thể bạn quan tâm:

Lời kết

Mặc dù Mitsubishi có thể đến muộn với Xpander, nhưng nền tảng mới mang đến một trong những chiếc MPV cỡ nhỏ có khả năng lái tốt nhất trên thị trường tính đến thời điểm hiện tại, kết hợp công nghệ, an toàn và tiện nghi trên một chiếc xe trông thú vị đáng được quan tâm hơn.

Liên hệ tìm hiểu thông tin, khuyến mãi, giá lăn bánh, lái thử, trả góp

Mr. Việt Mr. Việt
Mr. Vinh
MITSUBISHI MIỀN NAM
GỌI NGAY