Lexus ES 2022 – Giá Xe Lăn Bánh & Đánh Giá Xe Chi Tiết

Chịu trách nhiệm nội dung: Bùi Minh Tiền

Lexus ES 2022 được thiết kế lại đã cải thiện hiệu suất hoạt động đáng kể so với thế hệ trước. Đồng thời được trang bị thêm nhiều tính năng tốt hơn để có thể cạnh tranh sòng phẳng với những đối thủ cao cấp hơn trong phân khúc sedan hạng sang đầy tính cạnh tranh này. Đánh giá xe Lexus ES 2022 dưới đây của Giá Xe Nhập sẽ giúp bạn hiểu hơn về chiếc xe này.

lexus es
Lexus ES

Giá xe Lexus ES tháng 06/2022

Tên xe Lexus ES 250 2022 Lexus ES300h 2022
Giá xe 2.550.000.000 3.060.000.000
Khuyến mãi Liên hệ Liên hệ
Giá lăn bánh tại TP. HCM 2.827.430.000 3.388.430.000
Giá lăn bánh tại Hà Nội 2.878.430.000 3.449.630.000
Giá lăn bánh tại các tỉnh khác 2.808.430.000 3.369.430.000
Thanh toán trước từ 20% 575.686.000 689.926.000
Số tiền còn lại 2.302.744.000 2.759.704.000
Số tiền trả mỗi tháng (7 năm) 27.413.619 32.853.619

Xem thêm: Giá xe Lexus

CÔNG CỤ TÍNH GIÁ LĂN BÁNH & TRẢ GÓP

Tổng tiền vay: 0 đồng
Tổng tiền lãi: 0 đồng
Tổng tiền phải trả: 0 đồng
Để xem chi tiết số tiền phải trả mỗi tháng, vui lòng điền thông tin dưới đây
Họ và tên

Số điện thoại

Tỉnh thành

Xe muốn mua


Công cụ không thực sự chính xác 100%, giá thay đổi tùy theo từng khu vực và showroom, vui lòng liên hệ với tư vấn viên để được báo giá chính xác hơn:

Hotline 24/7 Hotline 24/7
Mr. Tiền Mr. Tiền

Ưu nhược điểm

Ưu điểm

  • Ngoại thất phong cách táo báo
  • Thiết kế nội thất công thái học tốt
  • Nhiều tiện nghi, công nghệ là tiêu chuẩn
  • Động cơ 4 xi-lanh mới
  • Hệ thống an toàn được đánh giá cao
  • Tiết kiệm nhiên liệu

Nhược điểm

  • Hệ thống giải trí có thể khó sử dụng
  • Thiết kế có thể không đáp ứng được khẩu vị của mọi người

Thông số kỹ thuật xe Lexus ES

Thông số kỹ thuật Lexus ES250 Lexus ES300h
Số chỗ ngồi 5 5
Kích thước tổng thể DxRxC (mm) 4.975 x 1.865 x 1.445 4.975 x 1.865 x 1.445
Chiều dài cơ sở (mm) 2.870 2.870
Tự trọng (kg) 1.600 1.600
Động cơ A25A-FKS 2.5L A25A-FKS 2.5L
Loại nhiên liệu Xăng Xăng
Công suất tối đa (mã lực) 204 / 6.600 176 / 5.700
Mô-men xoắn cực đại (Nm) 243 / 4.000 – 5.000 221 / 3.600 – 5.200
Hộp số Tự động 8 cấp Vô cấp CVT
Kích thước lốp 235/45R18 SM AL-HIGH 235/45R18 SM AL-HIGH
Mức tiêu hao nhiên liệu trung bình (l/100km) 5.5 / 8.4 / 6.6 4.5 / 5.1 / 4.6
Đèn chiếu xa và gần 3 bóng LED 3 bóng LED
Gương chiếu hậu Chỉnh, gập điện, tự điều chỉnh khi lùi, chống chói, sấy gương và nhớ vị trí Chỉnh, gập điện, tự điều chỉnh khi lùi, chống chói, sấy gương và nhớ vị trí
Gương chiếu hậu Chỉnh, gập điện, tự điều chỉnh khi lùi, chống chói, sấy gương và nhớ vị trí Chỉnh, gập điện, tự điều chỉnh khi lùi, chống chói, sấy gương và nhớ vị trí
Chất liệu ghế Da cao cấp Da cao cấp
Ghế người lái Chỉnh điện 8 hướng, nhớ 3 vị trí Chỉnh điện 10 hướng, nhớ 3 vị trí, sưởi ghế, làm mát ghế
Hệ thống điều hòa Tự động 2 vùng Tự động 3 vùng
Hệ thống âm thanh 10 loa loại Lexus Premium 17 loa loại Mark Levinson
Màn hình cảm ứng 12.3 inch 12.3 inch
Apple Carplay/Android Auto
Màn hình hiển thị trên kính chắn gió HUD
Hệ thống cảnh báo điểm mù BSM
8 cảm biến khoảng cách trước và sau
Camera lùi

So sánh các phiên bản Lexus ES

Về ngoại thất và tính năng an toàn, không có sự khác biệt nào giữa hai phiên bản Lexus ES.

Về nội thất, ở phiên bản ES250, ghế ngồi được bọc da cao cấp, ghế lái chỉnh điện 8 hướng. Trong khi ghế ngồi của ES300h được bọc da Semi-aniline, ghế lái chỉnh điện 10 hướng và bộ nhớ 3 vị trí. Ngoài ra, khác biệt còn đến từ hệ thống âm, của  ES350 là 10 loa Lexus Premium, còn với ES300h là 17 loa Mark Levinson.

Đánh giá xe Lexus ES

Đánh giá ngoại thất

Hình ảnh cao cấp của Lexus ES mới được cảm nhận ngay lập tức từ phía trước với lưới tản nhiệt Spindle độc đáo, nơi thể hiện sự thống trị và bản sắc của thương hiệu Lexus. Lưới tản nhiệt này được mạ chrome và có các chi tiết đường kẻ dọc tạo ấn tượng thanh lịch. Trong khi đó, phần mui xe được thiết kế để mang đến cảm nhận về sự năng động.

Đầu xe Lexus ES
Thiết kế đặc trưng tại đầu xe là lưới tản nhiệt Spindle

Chiếc sedan này sử dụng đèn pha LED dạng bóng chiếu với đèn LED chiếu sáng ban ngày phong cách hình chữ L cho khả năng chiếu sáng ấn tượng hơn. Với những chiếc đèn này, ES có thể an toàn khi vận hành vào ban đêm hoặc trong điều kiện thời tiết sương mù.

Thân xe Lexus ES
Xe được xây dựng trên nền tảng Global Architecture-K (GA-K)

Thế hệ thứ 7 của Lexus ES được xây dựng trên nền tảng mới nhất có tên Global Architecture-K (GA-K). Về kích thước, chiếc sedan này có chiều dài 4.975mm, rộng 1.865mm, cao 1.445mm và chiều dài cơ sở 2.870mm.

Mâm xe Lexus ES
Mâm xe 18 inch đa chấu

Một trong những chi tiết bên hông xe Lexus ES thể hiện thành công vẻ sang trọng là từ bộ mâm hợp kim 18 inch Resonator Wheels và lốp 235/45 R18. Lexus cũng rất chú ý đến những đường nét thiết kế thân xe khác như một đường kéo dài từ vòm bánh trước đến đèn hậu làm tôn lên vẻ thanh lịch cho chiếc sedan này. Trong khi mái xe từ cột B được vuốt dốc giống với phong cách fastback.

Nhìn vào phần đuôi xe Lexus ES, bạn có thể cảm nhận được những điểm nhấn mạ chrome vẫn dày ở khu vực cản dưới và cửa cốp. Ấn tượng mới nhất còn được thể hiện thông qua việc Lexus trang chị cho nó đèn hậu LED đặc trưng của thương hiệu với thiết kế phẳng. Đừng quên rằng, giờ đây cửa cốp có thể đóng/mở tự động với cảm biến “đá cốp”. Đuôi xe còn có sự hiện diện của các cảm biến hỗ trợ đỗ xe và camera lùi.

Đánh giá nội thất

Không thua kém gì ngoại thất, nội thất của Lexus ES cũng hiện đại và sang trọng với nhiều tính năng tiên tiến khác nhau. Bước vào bên trong khoang lái, bạn sẽ cảm nhận được sự cao cấp từ mọi khía cạnh. Điều đó có được nhờ thương hiệu đến từ Nhật Bản đã sử dụng gỗ Shimamoku chế tác hoàn toàn thủ công để ốp taplo. Trong khi đó, các loại vật liệu trang trí khác như: da semi-aniline, kim loại… cũng đều là loại chất lượng cao.

Nội thất Lexus ES
Nội thất sang trọng, tiện nghi

Sự sang trọng của cabin còn được thể hiện thông qua màn hình hiển thị trung tâm kích thước 12.3 inch và cụm đồng hồ Optitron Meter kiểu kỹ thuật số. Thông qua màn hình thông tin giải trí, bạn có thể truy cập nhiều tính năng tiêu chuẩn và mở rộng mà Lexus cung cấp.

Lexus luôn mang đến những yếu tố giải cho chiếc xe của hãng dựa trên chất lượng tốt nhất. Trên cơ sở đó, Lexus ES mới được củng cố bởi hệ thống âm thanh 17 loa Mark Levinson với chất lượng âm thanh đặc trưng mà mang tính biểu tượng của thương hiệu. Đồng thời khi kết hợp với hệ thống thông tin giải trí trên màn hình hiển thị 12.3 inch, bạn sẽ có được  một trong những hệ thống tốt nhất trên thị trường.

Khoang lái Lexus ES
Ghế ngồi chỉnh điện, nhớ 3 vị trí, sưởi và làm mát

Ghế lái và ghế hành khách phía trước không chỉ được vận hành bằng điện mà còn có thêm tính năng sưởi và làm mát. Để bầu không khí bên trong khoang lái thêm rộng rãi và ấm cúng, Lexus mang đến cho chiếc sedan này cửa sổ trời và bạn có thể đóng/mở nó bằng điện.

Phía trước ghế lái là vô-lăng 3 chấu được chế tác vô cùng tỉ mỉ với mặt ngoài bọc da cao cấp, mặt trong ốp gỗ để tăng thêm sự sang trọng và đẳng cấp. Tích hợp trên đó là các phím vật lý được sử dụng để cài đặt cuộc gọi, điều chỉnh âm lượng, điều khiển thiết bị đa phương tiện…

Cửa sổ trời Lexus ES
Cửa sổ trời chỉnh điện, đóng/mở 1 chạm

Các tiện nghi khác của xe gồm: Hệ thống điều hòa tự động với chức năng lọc bụi phận hoa, chức hăng tự động thay đổi chế độ láy gió, chức năng điều khiển cửa gió thông minh; Hệ thống âm thanh tùy chọn 10 loa Lexus Premium hoặc 17 loa Mark Levinson; Apple CarPlay và Android Auto, cửa sổ trời…

Lexus hiểu rất rõ rằng, hầu hết người mua Lexus ES sẽ dành thời gian ngồi ở hàng ghế sau. Vì lý do này, khoang hành khách của nó được cung cấp nhiều tính năng giải trí như: cặp màn hình giải trí được gắn trên lưng ghế trước, bệ tỳ tay trung tâm tích hợp bảng điều khiển. Ngoài ra, ghế sau có các nút chỉnh điện để điều chỉnh độ ngả lưng ghế, sưởi, làm mát…

Khoang hành lý Lexus ES
Tổng dung tích khoang hành lý là 420 lít

Cốp xe có dung tích 420 lít – khá hào phóng nhưng không thể mở rộng do hàng ghế thứ 2 không thể điều chỉnh gập.

Đánh giá vận hành

Động cơ Lexus ES
Động cơ 4 xi-lanh 2.5L

Lexus ES hiện được trang bị 2 tùy chọn động cơ, gồm:

  • Lexus ES 250 được trang bị động cơ 4 xi-lanh thẳng hàng 2.5L, nó sản sinh công suất cực đại 207 mã lực tại 6.600 vòng/phút, mô-men xoắn cực đại 243Nm tại 4.000 – 5.000 vòng/phút, hộp số tự động Direct Shift 8 cấp. Mặc dù công suất và mô-men xoắn được cải thiện so với thế hệ cũ nhưng thời gian tăng tốc từ 0 – 100km/h vẫn là 9,1 giây.
  • Dưới nắp ca-pô của ES300h là động cơ I4 2.5L, nó sản sinh công suất cực đại 215 mã lực tại 5.700 vòng/phút, mô-men xoắn cực đại 221Nm tại 3.600 vòng/phút. Giúp chiếc sedan này đạt được những thông số trên là hộp số tự động 8 cấp mới, thay thế cho hộp số 6 cấp.

Hệ thống treo MacPherson ở phía trước, trong khi phía sau sử dụng thiết lập đa tầng với các thanh ổn định giúp cho xe hoạt động ổn định ngay cả ở những góc cua gấp và độ bám đường cũng khá tốt

Đánh giá an toàn

Hệ thống an toàn trên Lexus ES mới đáp ứng các tiêu chuẩn trong phân khúc với nhiều tính năng như:

  • Hệ thống 10 túi khí
  • Phanh đỗ điện tử
  • Hệ thống chống bó cứng phanh
  • Hỗ trợ lực phanh điện tử
  • Hệ thống phân phối lực phanh điện tử
  • Hệ thống ổn định thân xe
  • Hệ thống kiểm soát lực bám đường
  • Hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc
  • Hệ thống cảnh báo điểm mù
  • Hệ thống điều khiển hành trình
  • Hệ thống cảnh báo phương tiện cắt ngang khi lùi
  • Cảm biến khoảng cách
  • Camera lùi

Những câu hỏi thường gặp

Nên mua xe Lexus ES phiên bản nào?

Tại thị trường Việt Nam, có 3 phiên bản Lexus ES đang được phân phối, đó là

2.550.000.000
3.060.000.000

Cả 2 phiên bản đều cung cấp những giá trị tốt cho người dùng theo nhiều cách khác nhau. Ví dụ, ES250 có mức giá bán mềm hơn, trong khi ES300h với nhiều tiện nghi hơn lại là chiếc xe tiết kiệm nhiên liệu hơn với công nghệ hybrid.

Nhìn chung, tùy thuộc vào nguồn ngân sách cho phép và nhu cầu sử dụng mà người mua quyết định xem nên lựa chọn phiên bản Volkswagen Tiguan nào để phù hợp nhất với mình.

Xe Lexus ES có bền không?

Độ bền xe Lexus IS phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm: sử dụng nhiên liệu đúng chuẩn; thực hiện, chăm sóc, bảo dưỡng, thay thế các bộ phận định đì theo khuyến cáo của nhà sản xuất; vận hành xe đúng cách…

Lexus ES được Lexus bảo hành 3 năm và không giới hạn số ki-lô-mét. Trong thời gian này, nếu bất kỳ linh kiện/phụ tùng nào do Lexus cung cấp bị lỗi sẽ được Lexus Việt Nam thay thế hoàn toàn miễn phí.

Nên mua xe Lexus ES cũ hay mới?

Dưới đây là những thay đổi của quan trọng của Lexus ES trong vài năm qua:

  • 2019: Được thiết kế lại hoàn toàn (bắt đầu của thế hệ thứ 7) với nhiều tính năng an toàn tiêu chuẩn hơn, động cơ cơ sở mạnh hơn, hộp số tự động tám cấp mới và khả năng xử lý được cải thiện.
  • 2020: Khả năng kết nối Android Auto được bổ sung
  • : Không có thay đổi nào đáng kể

Với những thay đổi kể trên, Giá Xe Nhập khuyên bạn nên lựa chọn Lexus ES được sản xuất từ năm 2019 đến nay. Bởi lẽ, đây là mẫu xe khởi đầu cho thế hệ thứ 7, vừa có thiết kế mới, vừa có nhiều công nghệ mới, trong khi động cơ vận hành mạnh mẽ và ổn định hơn.

Có nên mua xe Lexus ES không ?

Việc thay đổi suy nghĩ của mọi người rằng sedan hạng sang cỡ trung là sản phẩm đầu ra của một thương hiệu xe hơi Đức sẽ còn mất nhiều thời gian. Nhưng điều đó không có nghĩa là những chiếc sedan hạng sang cỡ trung của Nhật Bản như Lexus ES không thể cung cấp khả năng chống chọi đó. Không còn nghi ngờ gì nữa, Lexus ES mới đã rất sẵn sàng thay đổi định kiến ​​về dòng xe sedan hạng sang cỡ trung tại Việt Nam để họ không chỉ tìm kiếm những chiếc xe từ các thương hiệu Đức.

Nếu bạn chưa chắc chắn về việc có nên mua xe Lexus IS không? Hãy liên hệ với đội ngũ của Giaxenhap để nhận được sự tư vấn và hỗ trợ tốt nhất.

Hotline 24/7 Hotline 24/7
Mr. Tiền Mr. Tiền