Với mức giá bán từ 695 triệu đồng, Volkswagen Polo thế hệ thứ 6 đã gây nên một áp lực lớn cho các đối thủ cạnh tranh của nó tại thị trường Việt Nam như: Audi A1, MINI Cooper hay Mazda 3 Sport.

Giá bán 695.000.000
Kiểu dáng Hatchback / Sedan
Số chỗ ngồi 5 chỗ
Loại động cơ Xăng
Hộp số Tự động

Giá rẻ hơn so với những người anh em của nó không có nghĩa là Volkswagen đã vẽ nguệch ngoạc trên Polo. Trên thực tế, chiếc hatchback này được thiết kế từ những vật liệu chắc chắn và trang bị bên trong thực sự ấn tượng.

Xem thêm

Tổng quan về xe Volkswagen Polo

Volkswagen Polo là một chiếc xe cỡ nhỏ được sản xuất bởi Volkswagen từ năm 1975. Nó được bán ở Châu Âu và các thị trường khác trên toàn thế giới dưới các biến thể hatchback, sedan, wagon và coupe. Tuy nhiên, do doanh số bán ra hạn chế nên 2 biến thể wagon và coupe đã bị loại bỏ khỏi dòng sản phẩm

Volkswagen Polo thế hệ đầu tiên (1975 – 1981)

Volkswagen Polo thế hệ đầu tiên (1975 – 1981)
Volkswagen Polo thế hệ đầu tiên (1975 – 1981)

Volkswagen Polo thế hệ đầu tiên (còn được gọi là VW Derby) là một phiên bản cải tiến của Audi 50, được giới thiệu vào năm 1975 và được sản xuất cho đến tháng 10/1981. Polo dùng chung ký hiệu nội bộ “Typ 86” với Audi 50, nhưng sự khác biệt là Polo nhỏ hơn và rẻ hơn.

Năm 1977, phiên bản sedan của Polo (có tên gọi Derby saloon) được ra mắt. Xe có thiết kế giống hệt với chiếc hatchback từ trụ C về phía trước. Đến năm 1977, cả 2 biến thể nhận được những nâng cấp như: lưới tản nhiệt và bảng điều khiển được sửa đổi, đèn pha tròn thay thế cho đèn pha vuông…

Volkswagen Polo thế hệ thứ 2 (1981 – 1994)

Volkswagen Polo thế hệ thứ 2 (1981 – 1994)
Volkswagen Polo thế hệ thứ 2 (1981 – 1994)

Polo thế hệ thứ 2 (hay Typ 86C ) được giới thiệu vào tháng 10/1981 để cạnh tranh với các đối thủ mới của nó như Austin Metro và Ford Fiesta. Tuy nhiên, trong vòng hai năm kể từ khi ra mắt, nó đã phải đối mặt với sự cạnh tranh từ làn sóng đối thủ mới, đặc biệt là Fiat Uno và Peugeot 205 .

Phiên bản facelift của Polo được ra mắt năm 1990 với đèn pha vuông, đèn hậu mở rộng và cản trước/cản sau lớn hơn, cùng với nội thất được làm mới. Ngoài những khác biệt về thẩm mỹ, xe cũng nhận được những sửa đổi về khung gầm, hệ thống treo và phanh.

Volkswagen Polo thế hệ thứ 3 (1994 – 2002)

Volkswagen Polo thế hệ thứ 3 (1994 – 2002)
Volkswagen Polo thế hệ thứ 3 (1994 – 2002)

Thế hệ thứ 3 của Volkswagen Polo (hay Typ 6N) xuất hiện vào năm 1994, được xây dựng trên khung gầm hoàn toàn mới. Nó có sẵn dưới dạng phiên bản hatchback 3 và 5 cửa.

Động cơ xăng 1.0L hoàn toàn mới được thêm vào tùy chọn kể từ khi ra mắt. Trong khi đó, động cơ xăng 1.3L từ thế hệ trước chỉ được sử dụng trong một thời gian ngắn. Ngoài ra, các tùy chọn động cơ khác bao gồm: Xăng 1.4L, xăng 1.6L và diesel 1.9L (có hoặc không có turbo).

Volkswagen Polo thế hệ thứ 4 (2002 – 2008)

Volkswagen Polo thế hệ thứ 4 (2002 – 2008)
Volkswagen Polo thế hệ thứ 4 (2002 – 2008)

Được công bố vào tháng 9/2001, Polo thế hệ thứ 4 (Tyn 9N) chia sẻ nền tảng của nó với với SEAT Ibiza thế hệ thứ 3, Škoda Fabia thế hệ thứ nhất và Škoda Fabia thế hệ thứ 2. Bề ngoài, thay đổi dễ nhận biết nhất là việc sử dụng đèn pha hình tròn bốn cạnh tương tự như trên xe Lupo.

Phiên bản sedan của Polo thế hệ thứ 4 được sản xuất cho các thị trường bên ngoài Châu Âu, bao gồm hầu hết các nước Mỹ Latinh, Nam Phi, Trung Quốc và Úc.

Volkswagen Polo thế hệ thứ 5 (2009 – 2016)

Volkswagen Polo thế hệ thứ 5 (2009 – 2016)
Volkswagen Polo thế hệ thứ 5 (2009 – 2016)

Thế hệ thứ 5 của Polo (tên gọi nội bộ là Typ 6R) được ra mắt tại Triển lãm Ô tô Geneva vào tháng 3/2009. Lần đầu tiên trong lịch sử của Polo, chiếc xe này đã được công nhận là Xe của năm ở Châu Âu vào năm 2010.

Ở thế hệ này, Polo chia sẻ nền tảng với SEAT Ibiza thế hệ thứ 4 và Audi A1. Các hình ảnh chính thức được công bố cho thấy Polo mới tuân theo các dấu hiệu kiểu dáng từ Golf VI. Về kích thước, xe dài hơn 44mm, rộng hơn 32mm và thấp hơn 13mm so với thế hệ trước của Polo. Dung tích cốp xe tăng thêm 10 lít lên 280 lít, và dung tích khi gập hàng ghế sau lại là 952. Xe nhẹ hơn 7,5% so với phiên bản tiền nhiệm.

Đến năm 2010, một chiếc sedan dựa trên nền tảng Polo thế hệ thứ 5 đã được phát triển để ra mắt ở Ấn Độ, Nga, và sau đó được xuất khẩu sang một số thị trường. Chiếc sedan này được gọi là Volkswagen Vento hoặc Polo Sedan, tùy thuộc vào từng quốc gia. Nó có chiều dài tổng thể 4.384 mm, chiều dài cơ sở 2.552 mm, khoảng sáng gầm xe 170 mm. Các tùy chọn động cơ bao gồm: động cơ xăng 1.6L, 4 xi-lanh, 105 mã lực đi kèm với hộp số sàn 5 cấp hoặc tự động 6 cấp và động cơ turbo diesel 1.6L, 4 xi-lanh, 105 mã lực, hộp số sàn 5 cấp.

Volkswagen Polo thế hệ thứ 6 (2017 – nay)

Volkswagen Polo thế hệ thứ 6 (2017 – nay)
Volkswagen Polo thế hệ thứ 6 (2017 – nay)

Dựa trên nền tảng MQB A0 của Volkswagen Group, Polo thế hệ thứ 6 lần đầu tiên được ra mắt tại Berlin vào ngày 16/6/2017. Nó được cho là mang những cải tiến về không gian cabin, động cơ và công nghệ nội thất.

Chiếc xe đi kèm với các tùy chọn động cơ: 3 xi lanh 1.0L với nhiều đầu ra khác nhau như: Phiên bản hút khí tự nhiên sản sinh công suất 75 mã lực; TGI tạo ra 89 mã lực hay TSI sản sinh 95 mã lực. Ngoài ra, mẫu GTI được trang bị động cơ TSI 2.0L có thể tạo ra 200 mã lực. Đây là thế hệ Polo đầu tiên không có kiểu dáng thân xe 3 cửa nhằm cắt giảm chi phí.

Volkswagen đã phát triển Polo thế hệ thứ 6 theo phong cách thân xe sedan mang tên Virtus, được sản xuất tại Brazil và xuất khẩu sang hầu hết các nước Mỹ Latinh. Xe đi kèm với động cơ 4 xi-lanh MSI 1,6L (110 mã lực); động cơ TSI 1.0L (116 mã lực) hoặc động cơ GTS 1.4L (150 mã lực).

Các tính năng đáng chú ý trong năm 2020

  • Động cơ 1.6L MPI là tiêu chuẩn
  • Hộp số tự động 6 cấp
  • Tương thích Apple CarPlay và Android Auto

Ưu điểm:

  • Thiết kế nội thất cao cấp
  • Không gian cabin rộng rãi
  • Vận hành êm ái

Nhược điểm:

  • Giá cao hơn một số đối thủ cùng phân khúc

Đánh giá chung

Mặc dù không mang tính biểu tượng như Volkswagen Tuareg hay Volkswagen Tiguain nhưng Polo vẫn được coi là một trong những huyền thoại của phân khúc subcompact.

Thu gọn

Các sản phẩm Volkswagen Polo đang phân phối tại Việt Nam

Bảng giá xe Volkswagen Polo mới nhất tháng 04 năm 2021

Dòng xe Giá niêm yết (triệu đồng)
Volkswagen Polo Hatchback 695.000.000

Bảng giá lăn bánh xe Volkswagen Polo

Giá lăn bánh xe Volkswagen Polo tùy thuộc vào từng loại xe, phiên bản, khu vực và thời gian nhận xe. Để biết thông tin chi tiết, vui lòng Click vào từng sản phẩm ở trên hoặc vui lòng liên hệ để được tư vấn.

THÔNG TIN KHUYẾN MÃI VOLKSWAGEN THÁNG 04/2021

Ưu đãi lên đến 100% phí trước bạ (Áp dụng tùy từng dòng xe)

Giảm giá tiền mặt trực tiếp cho khách hàng.

Tặng gói Phụ Kiện trong các món Quà Tặng đẳng cấp như sau:

  • 1 năm Bảo Hiểm vật chất 2 chiều
  • Dán phim cách nhiêt Mỹ chính hãng 3M trị giá 9.800.000vnd
  • Gói Phủ Nano hoặc Ceramic toàn xe (Bảo hành 6 tháng – 1 năm)
  • 1 năm Bảo dưỡng miễn phí
  • Tặng phiếu voucher lắp Phụ kiện trị giá 40.000.000vnd ( ACC,Bệ Bước Chân,Cảnh báo điểm mù,cửa hít…v.v…)

Hỗ trợ lái thử tận nhà

Hỗ trợ giao xe tận nhà bằng xe chuyên dụng

Hỗ trợ thủ tục trả góp lãi suất hấp dẫn

Ưu đãi kép:

  • Giảm thêm tiền mặt từ 10 – 20 triệu đồng
  • Tặng Voucher làm đẹp xe từ Dr. Car (Chỉ có trên Giaxenhap.com)

Thời gian áp dụng: Trong tháng 04/2021 hoặc cho đến khi có thông báo ngừng chương trình.

Chương trình áp dụng khuyến mãi khác nhau trên từng mẫu xe và phiên bản, vui lòng liên hệ nhân viên tư vấn để biết thêm chi tiết.

Các câu hỏi thường gặp khi mua xe Volkswagen Polo

Giá xe Volkswagen Polo bao gồm những gì?

Giá xe Volkswagen Polo được công bố giá đã bao gồm: thuế giá trị gia tăng (VAT 10%) và chưa bao gồm chi phí, đăng ký, đăng kiểm, lăn bánh. Vui lòng liên hệ để biết thêm thông tin chi tiết.

Có xe Volkswagen Polo giao ngay không? Đặt hàng bao nhiêu lâu thì có xe?

Hiện nay lượng xe Volkswagen Polo có xe giao ngay tùy thuộc vào từng phiên bản, màu sắc và từng khu vực. Vui lòng liên hệ để có thông tin chính xác.

Thời gian dự kiến đặt xe và giao xe là từ 1 – 2 tháng.

Xe Volkswagen Polo có đủ màu không?

Đối với xe Volkswagen Polo, một số màu sắc phổ biến như: đen, trắng, bạc sẽ có xe giao sớm hơn so với những màu sắc đặc biệt khác. Do đó, nếu Quý khách đặt hàng sẽ đảm bảo có màu xe giao cho Quý khách.

Mua xe Volkswagen Polo có hỗ trợ trả góp không?

Mua xe Volkswagen Polo sẽ được hỗ trợ trả góp lên đến 80% giá trị xe và đang được áp dụng chính sách ưu đãi lãi suất 8,3% trong 2 năm đầu.

Để biết thêm chi tiết và hướng dẫn thủ tục vay mua xe Volkswagen Polo trả góp, vui lòng liên hệ để được tư vấn.

Bảo hành xe như thế nào?

Xe được bảo hành 3 năm không giới hạn Km trên toàn quốc và tại tất cả các đại lý ủy quyền chính thức của Volkswagen tại Việt Nam.

Chi phí bảo dưỡng xe Volkswagen Polo như thế nào?

Chi phí bảo dưỡng xe Volkswagen Polo định kỳ phụ thuộc vào từng hạng mục bảo dưỡng, mẫu xe bảo dưỡng và tình trạng xe có cần thay mới, sửa chữa gì không.

Mức giá của các hạng mục bảo dưỡng cho tất cả các mẫu xe đều được niêm yết cụ thể tại các xưởng dịch vụ chính hãng nên bạn có thể hoàn toàn an tâm khi đến trải nghiệm dịch vụ.

Thông số xe Volkswagen Polo

Thông số kỹ thuật Volkswagen Polo Hatchback Volkswagen Polo Sedan
Số chỗ ngồi 5 5
Kích thước tổng thể DxRxC (mm) 3.972 x 1.682 x 1.462 4.384 x 1.699 x 1.466
Chiều dài cơ sở (mm) 2.456 2.553
Tự trọng (kg) 1.172 1.232
Động cơ I4 MPI I4 MPI
Loại nhiên liệu Xăng Xăng
Công suất tối đa (mã lực) 105 / 5.250 105 / 5.250
Mô-men xoắn cực đại (Nm) 153 / 3.750 153 / 3.750
Hộp số Tự động 6 cấp Tự động 6 cấp
Tốc độ tối đa (km/h)
Tăng tốc từ 0 – 100km/h (giây) 10.5 10.5
Cỡ mâm (inch) 15 15
Mức tiêu hao nhiên liệu trung bình
Hệ thống chiếu sáng Halogen Halogen
Nội thất Vô-lăng + ghế ngồi bọc da Vô-lăng + ghế ngồi bọc da
Hệ thống treo
Hệ thống giải trí Màn hình 6.5 inch, CD, 4 loa Màn hình 6.5 inch, CD, 4 loa
Điều hòa Tự động Tự động
Khác Cảm biến đỗ xe Cảm biến đỗ xe

Hình ảnh xe Volkswagen Polo

Volkswagen Polo Hatchback 2020
Volkswagen Polo Hatchback 2020
Volkswagen Polo Hatchback 2020
Volkswagen Polo Hatchback 2020

Volkswagen Polo Hatchback 2020
Volkswagen Polo Hatchback 2020
Volkswagen Polo Hatchback 2020
Volkswagen Polo Hatchback 2020
Đánh giá Volkswagen Polo
Đánh giá Volkswagen Polo
Đánh giá Volkswagen Polo
Đánh giá Volkswagen Polo
Đánh giá Volkswagen Polo
Đánh giá Volkswagen Polo

Ngoại thất xe Volkswagen Polo

Thay đổi rõ rệt nhất ở ngoại thất của VW Polo thế hệ mới đến từ phần đầu xe. Sự hiện diện của lới tản nhiệt mới, kiểu tổ ong tạo nên sự khác biệt lớn so với người tiền nhiệm của nó. Trong khi đó, không có sự thay đổi nào đối với đèn pha công nghệ LED.

Volkswagen Polo Hatchback 2020
Volkswagen Polo Hatchback 2020

Nếu như trước đây, cản trước được mạ chrome thì giờ đây nó đồng màu với thân xe và phù hợp hơn với thiết kế của lưới tản nhiệt, làm cho giao diện của Volkswagen Polo tươi mới hơn.

Volkswagen Polo Hatchback 2020
Volkswagen Polo Hatchback 2020

Nhìn từ bên cạnh, không có sự khác biệt đáng kể nào so với phiên bản mà nó thay thế. Polo mới vẫn có đèn báo rẽ được tích hợp trên gương chiếu hậu. Ở Polo Hatchback, gương chiếu hậu của nó đồng màu với thân xe, còn ở Polo Sedan, nó được sơn màu carbon hiện đại. Tuy nhiên, chúng đều có điểm chung là khả năng chỉnh/gập điện và tích hợp đèn báo rẽ.

Volkswagen Polo Hatchback 2020
Volkswagen Polo Hatchback 2020

Trong khi khoảng sáng gầm xe vẫn đủ cao đối với một chiếc xe đô thị – đạt 168mm. Và đi kèm với độ là bộ mâm kích thước 15 inch.

Volkswagen Polo
Volkswagen Polo

Ở phía sau, sự hiện diện của đèn hậu phong cách mới, nhỏ hơn phiên bản trước giúp cho chiếc xe này trông gọn gàng và thanh lịch hơn. Trong khi đó, cản sau cùng với thân xe và cánh lướt gió màu đen vẫn tô điểm cho ngoại thất đuôi xe. Ngoài ra, không có sự khác biệt đáng kể nào khác.

Nội thất xe Volkswagen Polo

Bước vào bên trong khoang lái của VW Polo mới, chào đón bạn là một không gian nội thất quen thuộc, không có nhiều thay đổi so với người tiền nhiệm của nó. Chỉ có một số bổ sung để chiếc xe này có nhiều tính năng hơn, trong khi một số phím chức năng khắc được làm gọn gàng hơn, giống như thiết kế ngoại thất.

Volkswagen Polo Hatchback 2020
Volkswagen Polo Hatchback 2020

Bảng điều khiển với thiết kế thể thao mang công thái học tốt, mang lại sự thoải mái tối ưu hơn cho người dùng. Màn hình cảm ứng 7 inch trên bảng điều khiển không quá lớn, nhưng khả năng hiển thị và chức năng cảm ứng khá tốt. Thậm chí, Polo mới còn tương thích Apple CarPlay với giao diện ấn tượng.

Volkswagen Polo Hatchback 2020
Volkswagen Polo Hatchback 2020

Nếu bạn thích một chuyến đi thể thao, bạn sẽ hoàn toàn hài lòng với Polo mới khi biết rằng Volkswagen trang bị cho mẫu xe này vô-lăng đáy phẳng với công nghệ trợ lực và hệ thống kiểm soát ổn định điện tử. Bạn có thể tìm thấy một số nút cài đặt ở 2 bên vô-lăng, bao gồm chức năng: điều chỉnh âm lượng, kết nối cuộc gọi…

Volkswagen Polo
Volkswagen Polo

Vị trí lái được cung cấp vẫn ấn tượng như thế hệ Polo trước đó. Ghế ngồi bọc da được làm rộng hơn để nâng đỡ lưng người lái nhiều hơn. Trong khi đó, vai ghế được thiết kế để mang đến sự thoải mái ngay cả trên quãng đường dài.

Đánh giá Volkswagen Polo
Volkswagen Polo

Không gian hàng ghế thứ 2 của VW Polo mới không quá rộng rãi, nhưng nó phù hợp với hình dáng và chiều cao tiêu chuẩn của người Việt Nam. Một số tiện nghi bạn có thể tìm thấy ở khoang hành khách, bao gồm: ổ cắm 12V, cửa gió điều hòa riêng biệt, túi lưng ghế trước, túi cửa..

Đánh giá Volkswagen Polo
Volkswagen Polo

Khi gập hàng ghế thứ 2 theo tỷ lệ 60/40, không gian hành lý được mở rộng đáng kể, nhưng nó chỉ ở mức trung bình trong phân khúc này. Một điểm cộng là cửa cốp rộng và chiều cao tải thấp giúp bạn dễ dàng xếp hàng hóa vào cốp xe.

Động cơ xe Volkswagen Polo

Dưới nắp ca-pô của Volkswagen Polo là động cơ 4 xi lanh thẳng hàng DOHC, MPI 1.6L. Nó sản sinh công suất cực đại 105 mã lực tại 5.250 vòng/phút, mô-men xoắn cực đại 153Nm tại 3.800 vòng/phút. Kết nối với động cơ này là hộp số tự động 8 cấp.

Độ an toàn xe Volkswagen Polo

Ngoài hệ thống khung được bọc thép với thân xe bằng thép mạ kẽm, mang lại cảm giác an toàn khi xảy ra va chạm, Volkswagen Polo mới còn sở hữu các tính năng an toàn như:

  • Hệ thống túi khí
  • Hệ thống chống bó cứng phanh ABS
  • Hệ thống kiểm soát cực ly đỗ xe PDC
  • Hệ thống cảnh báo chống trộm
  • Hệ thống trợ lực cảm biến theo tốc độ
  • Khung xe với cấu trúc thiết kế thép chịu lực
  • Trang bị dây đai 3 điểm an toàn cho tất cả các ghế
  • Cảnh báo thắt dây an toàn
  • Kết hợp hệ thống căng đai chủ động khi va đập

Tính năng & Tiện nghi xe Volkswagen Polo

Volkswagen Polo Hatchback 2020
Volkswagen Polo

Như đã đề cập trước đó, Volkswagen Polo thế hệ mới được trang bị cụm màn hình cảm ứng 7 inch. Đi kèm với đó là nhiều tính năng kết nối như: Bluetooth, Apple CarPlay, Android Auto… luôn đồng hành cùng quá trình lái xe.

Các bổ sung công nghệ được cung cấp cho phiên bản Polo mới nhất bao gồm: Cảm biến mưa ngay lập tức hoạt động khi phát hiện mưa bằng cách kích hoạt gần gạt nước tự động. Polo cũng được trang bị hệ thống kiểm soát hành trình giúp mang lại cảm giác lái dễ chịu hơn.

Ưu điểm xe Volkswagen Polo

  • Nội thất cao cấp
  • Không gian rộng rãi
  • Vận hành êm ái

Nhược điểm xe Volkswagen Polo

  • Giá cao hơn các xen cùng phân khúc

Đánh giá xe Volkswagen Polo

Lớn hơn và tốt hơn bao giờ hết, Volkswagen Polo mới lôi cuốn người mua bởi chính thiết kế trẻ trung, tươi mới, sẵn sàng chinh phục những thách thức của thế giới hiện đại. Và chính điều này đã làm cho Polo trở thành chiếc xe số 1 trong phân khúc.

Tại thị trường Việt Nam, Volkswagen Polo mới được phân phối ở 2 định dạng sedan và hatchback. Lựa chọn bất cứ phiên bản nào cũng đồng nghĩa với việc bạn sẽ được sở hữu một trong những chiếc xe bắt mắt ở mọi góc độ.

X
x Đóng