Mitsubishi Triton là một mẫu xe bán tải được sản xuất bới Mitsubishi Motors ra đời từ năm 1978. Trước khi có tên gọi Triton, ban đầu chiếc xe này được gọi là Forte. Thị trường của mẫu xe bán tải đến từ Nhật Bản tại Việt Nam trong nhiều năm qua đã và đang dần thiết lập vị thể của mình.

Giá bán 600.000.000 đến 865.000.000
Kiểu dáng Bán tải
Số chỗ ngồi 5 chỗ
Loại động cơ Diesel
Hộp số Số Tự động / Số sàn

Triton giống với những người anh em của mình, ra đời từ rất sớm và duy trì mẫu xe với nhiều thế hệ. Nó có một lịch sử lâu đời, đáng tin cậy và được công chúng đón nhận.

Hiện nay, Mitsubishi Triton là một trong những mẫu xe bán tải được yêu thích nhất tại Việt Nam với giá bán từ 600 triệu đồng, xếp sau Ford Ranger, trong phân khúc này còn có nhiều sự cạnh tranh từ: Nissan Navara, Toyota Hilux, Chevrolet Colorado.

Xem thêm

Tổng quan về xe Mitsubishi Triton

Mitsubishi Triton là một chiếc xe bán tải được sản xuất và tiếp thị bởi Mitsubishi Motors. Tại Nhật Bản, ban đầu nó được gọi là Mitsubishi Forte và từ năm 1991 được đổi tên thành Strada.

Đối với hầu hết các thị trường xuất khẩu, tên L200 được sử dụng mặc dù nó còn được gọi là Rodeo, Colt, Storm, Magnum, L200 Strakar. Hiện Triton được bán ở mọi thị trường có sẵn của Mitsubishi, ngoại trừ Hoa Kỳ, Canada, Nhật Bản, Ấn Độ và Trung Quốc.

Mitsubishi Triton thế hệ đầu tiên (1978 – 1986)

Mitsubishi Triton thế hệ đầu tiên (1978 – 1986)
Mitsubishi Triton thế hệ đầu tiên (1978 – 1986)

Triton thế hệ đầu tiên của Mitsubishi được bán tại Nhật Bản với tên gọi Forte vào tháng 9/1978. Ban đầu, xe được trang bị động cơ 4G32 1.6L (92 mã lực). Sau đó, được cập nhật lên động cơ G32B 1.6L (86 mã lực) với hệ dẫn động 2 bánh, hoặc tùy chọn động cơ Sirius G63B 2.0 (118 mã lực) với hệ dẫn động 4 bánh.

Ở các phiên bản xuất khẩu, động cơ xăng 2.0L có công suất 93 mã lực, trong khi động cơ 2.6L cung cấp 105 mã lực. Ngoài ra còn có tùy chọn động cơ diesel 2.3L (67 mã lực).

Mitsubishi Triton thế hệ thứ 2 (1986 – 1996)

Mitsubishi Triton thế hệ thứ 2 (1986 – 1996)
Mitsubishi Triton thế hệ thứ 2 (1986 – 1996)

Thế hệ thứ 2 của Triton được Mitsubishi giới thiệu vào năm 1986 cho hầu hết các thị trường. Tại Nhật Bản, Triton đã không được bán trong một vài năm, sau đó trở lại với tên gọi Strada vào tháng 3/1991. Một cuộc cải tiến đã diễn ra cho mẫu xe  năm 1993 với lưới tản nhiệt mới, cản trước mới.

Các tùy chọn động cơ bao gồm: động cơ xăng G63B 2.0L, 46G4 2.4L, 4G54 2.6L và 3.0L 6G72 V6 (hệ dẫn động 4 bánh). Triton cũng có tùy chọn động cơ Turbo Diesel (84 mã lực), tuy nhiên phiên bản này chỉ có mặt tại thị trường nội địa.

Mitsubishi Triton thế hệ thứ 3 (1996 – 2005)

Mitsubishi Triton thế hệ thứ 3 (1996 – 2005)
Mitsubishi Triton thế hệ thứ 3 (1996 – 2005)

Năm 1996, Mitsubishi Triton thế hệ thứ 3 được giới thiệu với động cơ Turbo Diesel 2.5L (103 mã lực). Các tùy chọn động cơ khác bao gồm 2 động cơ phun xăng 16 van và 1 động cơ diesel hút khí tự nhiên. Động cơ 2.6L trước đó được thay thế bằng động cơ 2.4L mới, mạnh hơn đáng kể với 145 mã lực.

Một mẫu SUV được phát triển từ Mitsubishi Triton, được gọi là Mitsubishi Challenger đã được tung ra thị trường Nhật Bản vào năm 1996. Tại các thị trường nước ngoài, nó cũng được gắn huy hiệu Montero Sport, Pajero Sport, Shogun Sport, hoặc Nativa. Challenger chia sẻ nhiều thành phần với xe bán tải Triton và sử dụng chiều dài cơ sở của Mitsubishi Pajero thế hệ thứ 2.

Mitsubishi Triton thế hệ thứ 4 (2005 – 2014)

Mitsubishi Triton thế hệ thứ 4 (2005 – 2014)
Mitsubishi Triton thế hệ thứ 4 (2005 – 2014)

Triton thế hệ thứ 4 được ra mắt vào năm 2005. Nó được thiết kế bởi Akinori Nakanishi và được chế tạo độc quyền bởi công ty con của Mitsubishi tại Thái Lan, sau đó được xuất khẩu sang 140 thị trường toàn cầu.

Ở thế hệ này, cung cấp sức mạnh cho Triton là động cơ Turbo Diesel 2.5L, công suất 180 mã lực. Tại Nhật Bản, Triton được trang bị độc quyền động cơ xăng 3.5L và hộp số tự động 4 cấp. Từ năm 2006 – 2011, Triton là mẫu xe bán tải duy nhất trên thị trường Nhật Bản.

Mặc dù thành công ở nước ngoài, Triton là một thất bại nghiêm trọng ở Nhật Bản vì công nhân và thương nhân ưa thích xe tải và wagon hơn. Kết quả là vào tháng 8/2011, Triton đã bị loại khỏi dòng sản phẩm Nhật Bản của Mitsubishi.

Mitsubishi Triton thế hệ thứ 5 (2015 – nay)

Mitsubishi Triton
Mitsubishi Triton thế hệ thứ 5 (2015 – nay)

Vào năm 2014, Mitsubishi đã trình làng chiếc Triton hoàn toàn mới, được bán vào đầu năm 2015 (ở Châu Á Thái Bình Dương) và cuối năm 2015 (ở Châu Âu và Caribe).

Nó được trang bị động cơ diesel 2,4L mới. Kể từ năm 2015, L200 thế hệ hiện tại có chung nền tảng với Fiat Fullback mới được cải tiến dành cho thị trường châu Âu và Trung Đông.

Do bị ảnh hưởng bởi thất bại nghiêm trọng của Triton thế hệ trước tại thị trường Nhật Bản (trái ngược với thành công ở nước ngoài), Mitsubishi Motors hiện không có kế hoạch đưa Triton hiện tại đến thị trường quê hương của họ.

Đến năm 2019, Triton phiên bản facelift được giới thiệu tại Triển lãm Ô tô Quốc tế Thái Lan 2018 ở Bangkok. Bản cập nhật này bao gồm mặt trước mới, được lấy cảm hứng từ Pajero Sport và Xpander, thiết kế đèn hậu hình giọt nước và và những thay đổi nhỏ trong nội thất đối với một số biến thể.

Các tính năng đáng chú ý trong năm 2020

  • Động cơ diesel là tiêu chuẩn
  • Tùy chọn hộp số sàn hoặc tự động 6 cấp
  • Tùy chọn hệ dẫn động cầu sau hoặc 4 bánh

Ưu điểm:

  • Triết lý thiết kế mới táo bạo hơn
  • Động cơ tuân theo tiêu chuẩn Euro 6D mới nhất
  • Thiết kế nội thất tuyệt đẹp

Nhược điểm:

  • Tiết kiệm nhiên liệu kém hơn các đối thủ

Đánh giá chung

Mitsubishi Triton mới mang đến sự cân bằng về sức mạnh, khả năng vận hành và ngoại hình cuốn hút nhất trong số tất cả các mẫu xe bán tải hiện có trên thị trường. Và sẽ không có lỗi gì khi chúng được tôn vinh là vua của dòng xe bán tải.

Thu gọn

Các sản phẩm Mitsubishi Triton đang phân phối tại Việt Nam

Bảng giá xe Mitsubishi Triton mới nhất tháng 04 năm 2021

Dòng xe Giá xe
Mitsubishi Triton 4×2 MT Base 600.000.000
Mitsubishi Triton 4×2 AT 630.000.000
Mitsubishi Triton 4×4 AT 675.000.000
Mitsubishi Triton 4×2 AT MIVEC 730.500.000
Mitsubishi Triton 4×4 AT MIVEC 818.500.000
Mitsubishi Triton 4×2 AT MIVEC Premium 740.000.000
Mitsubishi Triton 4×4 AT MIVEC Premium 865.000.000
Mr. Thịnh Mr. Thịnh
MITSUBISHI MIỀN NAM
GỌI NGAY
Mr. Việt Mr. Việt
MITSUBISHI MIỀN BẮC
GỌI NGAY

Bảng giá lăn bánh xe Mitsubishi Triton

Giá lăn bánh xe Mitsubishi Triton tùy thuộc vào từng loại xe, phiên bản, khu vực và thời gian nhận xe. Để biết thông tin chi tiết, vui lòng Click vào từng sản phẩm ở trên hoặc vui lòng liên hệ để được tư vấn.

Các câu hỏi thường gặp khi mua xe Mitsubishi Triton

Giá xe Mitsubishi Triton bao gồm những gì?

Giá xe Mitsubishi Triton được công bố giá đã bao gồm: thuế giá trị gia tăng (VAT 10%) và chưa bao gồm chi phí, đăng ký, đăng kiểm, lăn bánh. Vui lòng liên hệ để biết thêm thông tin chi tiết.

Có xe Mitsubishi Triton giao ngay không? Đặt hàng bao nhiêu lâu thì có xe?

Hiện nay lượng xe Mitsubishi Triton có xe giao ngay tùy thuộc vào từng phiên bản, màu sắc và từng khu vực. Vui lòng liên hệ để có thông tin chính xác.

Thời gian dự kiến đặt xe và giao xe là từ 1 – 2 tháng.

Xe Mitsubishi Triton có đủ màu không?

Đối với xe Mitsubishi Triton, một số màu sắc phổ biến như: đen, trắng, bạc sẽ có xe giao sớm hơn so với những màu sắc đặc biệt khác. Do đó, nếu Quý khách đặt hàng sẽ đảm bảo có màu xe giao cho Quý khách.

Mua xe Mitsubishi Triton có hỗ trợ trả góp không?

Mua xe Mitsubishi Triton sẽ được hỗ trợ trả góp lên đến 80% giá trị xe và đang được áp dụng chính sách ưu đãi lãi suất 8,3% trong 2 năm đầu.

Để biết thêm chi tiết và hướng dẫn thủ tục vay mua xe Mitsubishi Triton trả góp, vui lòng liên hệ để được tư vấn.

Bảo hành xe như thế nào?

Xe được bảo hành 3 năm hoặc 100.000 Km trên toàn quốc và tại tất cả các đại lý ủy quyền chính thức của Mitsubishi Việt Nam.

Chi phí bảo dưỡng xe Mitsubishi Triton như thế nào?

Chi phí bảo dưỡng xe Mitsubishi Triton định kỳ phụ thuộc vào từng hạng mục bảo dưỡng, mẫu xe bảo dưỡng và tình trạng xe có cần thay mới, sửa chữa gì không.

Mức giá của các hạng mục bảo dưỡng cho tất cả các mẫu xe đều được niêm yết cụ thể tại các xưởng dịch vụ chính hãng nên bạn có thể hoàn toàn an tâm khi đến trải nghiệm dịch vụ.

Thông số xe Mitsubishi Triton

Thông số kỹ thuật xe Mitsubishi Triton bản tiêu chuẩn

Thông số kỹ thuật Mitsubishi Triton 4×4 MT Mitsubishi Triton 4×2 AT Mitsubishi Triton 4×4 AT
Số chỗ ngồi 5 5 5
Kích thước tổng thể DxRxC (mm) 5.305 x 1.815 x 1.775 5.305 x 1.815 x 1.775 5.305 x 1.815 x 1.775
Chiều dài cơ sở (mm) 3.000 3.000 3.000
Tự trọng (kg) 1.725 1.725 1.725
Động cơ 2.4L Diesel DI-D 2.4L Diesel DI-D 2.4L Diesel DI-D
Loại nhiên liệu Diesel Diesel Diesel
Công suất tối đa (mã lực) 136 / 3.500 136 / 3.500 167 / 6.000
Mô-men xoắn cực đại (Nm) 324 / 1.500 – 2.500 324 / 1.500 – 2.500 222 / 4.100
Hộp số Sàn 6 cấp Tự động 6 cấp Tự động 6 cấp
Tốc độ tối đa (km/h)
Tăng tốc từ 0 – 100km/h (giây)
Cỡ mâm (inch) 16 16 16
Mức tiêu hao nhiên liệu trung bình
Hệ thống chiếu sáng Halogen Halogen Halogen
Nội thất Ghế ngồi bọc nỉ Ghế ngồi bọc nỉ Ghế ngồi bọc nỉ
Hệ thống treo Độc lập tay đòn kép + nhíp lá Độc lập tay đòn kép + nhíp lá Độc lập tay đòn kép + nhíp lá
Hệ thống giải trí CD/USB/Radio/Bluetooth, 4 loa CD/USB/Radio/Bluetooth, 4 loa CD/USB/Radio/Bluetooth, 4 loa
Điều hòa Chỉnh cơ Chỉnh cơ Chỉnh cơ
Khác

Thông số kỹ thuật xe Mitsubishi Triton MIVEC

Thông số kỹ thuật Mitsubishi Triton 4×2 AT MIVEC Mitsubishi Triton 4×4 AT MIVEC
Số chỗ ngồi 5 5
Kích thước tổng thể DxRxC (mm) 5.305 x 1.815 x 1.780 5.305 x 1.815 x 1.780
Chiều dài cơ sở (mm) 3.000 3.000
Tự trọng (kg) 1.740 1.915
Động cơ 2.4L Diesel MIVEC DI-D, Hi-Power 2.4L Diesel MIVEC DI-D, Hi-Power
Loại nhiên liệu Diesel Diesel
Công suất tối đa (mã lực) 181 / 3.500 181 / 3.500
Mô-men xoắn cực đại (Nm) 430 / 2.500 430 / 2.500
Hộp số Sàn 6 cấp Tự động 6 cấp
Tốc độ tối đa (km/h)
Tăng tốc từ 0 – 100km/h (giây)
Cỡ mâm (inch) 17 17
Mức tiêu hao nhiên liệu trung bình
Hệ thống chiếu sáng Halogen Halogen
Nội thất Ghế ngồi bọc nỉ Ghế ngồi bọc nỉ
Hệ thống treo Độc lập tay đòn kép + nhíp lá Độc lập tay đòn kép + nhíp lá
Hệ thống giải trí CD/USB/Radio/Bluetooth, 4 loa CD/USB/Radio/Bluetooth, 4 loa
Điều hòa Chỉnh cơ Tự động
Khác

Thông số kỹ thuật xe Mitsubishi Triton MIVEC Premium

Thông số kỹ thuật Mitsubishi Triton 4×2 AT MIVEC Premium Mitsubishi Triton 4×4 AT MIVEC Premium
Số chỗ ngồi 5 5
Kích thước tổng thể DxRxC (mm) 5.305 x 1.815 x 1.795 5.305 x 1.815 x 1.795
Chiều dài cơ sở (mm) 3.000 3.000
Tự trọng (kg) 1.810 1.925
Động cơ 2.4L Diesel MIVEC DI-D, Hi-Power 2.4L Diesel MIVEC DI-D, Hi-Power
Loại nhiên liệu Diesel Diesel
Công suất tối đa (mã lực) 181 / 3.500 181 / 3.500
Mô-men xoắn cực đại (Nm) 430 / 2.500 430 / 2.500
Hộp số Tự động 6 cấp – Sport mode Tự động 6 cấp – Sport mode
Tốc độ tối đa (km/h)
Tăng tốc từ 0 – 100km/h (giây)
Cỡ mâm (inch) 18 18
Mức tiêu hao nhiên liệu trung bình
Hệ thống chiếu sáng LED LED
Nội thất Ghế ngồi + vô lăng bọc da Ghế ngồi + vô lăng bọc da
Hệ thống treo Độc lập tay đòn kép + nhíp lá Độc lập tay đòn kép + nhíp lá
Hệ thống giải trí LCD 6.75 inch, 6 loa LCD 6.75 inch, 6 loa
Điều hòa Tự động Tự động
Khác Cảm biến lùi Cảm biến lùi

Hình ảnh xe Mitsubishi Triton

Mitsubishi Triton
Mitsubishi Triton
Mitsubishi Triton
Mitsubishi Triton
Mitsubishi Triton
Mitsubishi Triton
Mitsubishi Triton
Mitsubishi Triton
Mitsubishi Triton
Mitsubishi Triton

Mitsubishi Triton
Mitsubishi Triton
Mitsubishi Triton
Mitsubishi Triton
Mitsubishi Triton
Mitsubishi Triton
Mitsubishi Triton
Mitsubishi Triton

Ngoại thất xe Mitsubishi Triton

Thiết kế mặt trước của Mitsubishi Triton thế hệ mới gợi nhớ nhiều đến người anh em Xpander của nó. Lý do vì chiếc xe bán tải này cũng được trang bị tản nhiệt Dynamic Shield đặc trưng của thương hiệu. Đi kèm với đó là các điểm nhấn mạ chrome, đèn pha LED projector và đèn sương mù cỡ lớn giúp cho đầu xe trông vừa cá tính, vừa mạnh mẽ.

Mitsubishi Triton
Mitsubishi Triton

Trong khi đó, tấm ốp kim loại tại cản trước lớn hơn. Bản thân Mitsushi tuyên bố rằng, thiết kế này có thể giúp Triton chạy trên những con đường gập ghềnh, đường dốc hay đường nhiều sỏi đá mà không gặp chút khó khăn nào

Mitsubishi Triton
Mitsubishi Triton

Di chuyển sang bên hông, Mitsubishi nhấn mạnh vào bản chất nam tính và sự năng động của Triton mới theo nhiều cách khác nhau. Chẳng hạn như việc tăng khoảng sáng gầm xe lên đến 220m, khiến cho những con đường ngập nước sâu không thể làm khó được chiếc xe bán tải này. Hoàn thiện vẻ đẹp của thân xe là bộ mâm tùy chọn 16, 17 hoặc 18 inch thiết kế khỏe khoắn.

Mitsubishi Triton
Mitsubishi Triton

Ở phía sau, cụm đèn hậu của Mitsubishi Triton bao gồm: dừng, đèn báo rẽ, đèn sương mù, đèn phản quang được xếp chồng lên nhau theo chiều dọc. Đáng chú ý, hiệu ứng hình ảnh của nó hấp dẫn và mang đến sự lôi cuốn riêng cho Triton.

Mitsubishi Triton
Mitsubishi Triton

Logo 3 viên kim cương và dòng chữ Mitsubishi được gắn ngay ngắn trên cửa thùng xe. Đối với Chúng tôi, thiết kế này không chỉ giúp cho đuôi xe trông thanh lịch mà còn thành công trong việc nhấn mạnh rằng đây là một trong những chiếc xe chủ lực của thương hiệu đến từ Nhật Bản.

Nội thất xe Mitsubishi Triton

Nội thất của Mitsubishi Triton mới được thương hiệu đến từ Nhật Bản thiết kế dựa trên ngôn ngữ Dynamic Wing Section. Thiết kế này không chỉ tập trung vào người lái mà còn góp phần khiến cho không gian cabin thêm rộng rãi.

Mitsubishi Triton
Mitsubishi Triton

Phía trước người lái là vô-lăng bọc da 4 chấu mang đặc trưng của Mitsubishi. Như thường lệ, tích hợp trên đó là nhiều phím chức năng để vận hành các tính năng như: cài đặt âm thanh, kết nối cuộc gọi, cruise control, lẫy chuyển số…

Mitsubishi Triton
Mitsubishi Triton

Nằm sau vô-lăng là cụm màn hình công cụ, bao gồm một màn hình MID nằm giữa 2 đồng hồ đo analog. Thông qua chúng, người lái có thể biết được nhiều thông tin như: mức tiêu hao nhiêu liệu, quãng đường đã đi, cảnh báo an toàn…

Mitsubishi Triton
Mitsubishi Triton

Là một chiếc xe bán tải kiểu double cab nên Mitsubishi Triton mới đang đến 5 vị trí ngồi với định dạng 2 + 3. Điều thú vị là không gian ở hàng ghế phía trước và phía sau khá rộng rãi, mang đến sự thoải mái tối ưu cho người ngồi. Và không thể không nhắc đến thiết kế ghế ngồi với công thái học và cung cấp tầm nhìn tuyệt vời ra phía trước, cũng như 2 bên.

Mitsubishi Triton
Mitsubishi Triton

Mọi biến thể Triton mới đều có chung kích thước thùng xe 1.520 x 1.470 x 475mm – Nó phù hợp với nhiều nhu cầu sử dụng khác nhau, cho dù là chở hàng hóa thương mại hay hành lý cần thiết cho một chuyến đi chơi cùng gia đình.

Động cơ xe Mitsubishi Triton

Mitsubishi Triton
Mitsubishi Triton

Mitsubishi mang đến 2 tùy chọn động cơ cho Triton, bao gồm:

  • Động cơ 2.4L Diesel DI-D. Nó sản sinh công suất cực đại 136 mã lực tại 3.500 vòng/phút, mô-men xoắn cực đại 325Nm tại 1.500 – 2.500 vòng/phút. Sức mạnh được truyền tới tất cả các bánh thông qua hộp số tự động 6 cấp.
  • Động cơ 2.4L Diesel MIVEC DI-D, Hi-Power. Nó sản sinh công suất cực đại 181 mã lực tại 3.500 vòng/phút, mô-men xoắn cực đại 430Nm tại 1.500 – 2.500 vòng/phút. Sức mạnh được truyền tới tất cả các bánh thông qua hộp số tự động hoặc số sàn 6 cấp.

Độ an toàn xe Mitsubishi Triton

Bản thân khung xe của Mitsubisshi Triton mới áp dụng công nghệ RISE mới nhất của thương hiệu đến từ Nhật Bản. Nó được khẳng định là có thể hấp thụ năng lượng khi va chạm và khi đi qua địa hình đốc để nâng cao chất lượng lái xe. Ngoài ra, khung xe mới cũng được chế tạo để giúp cho không gian cabin yên tĩnh hơn.

Bên cạnh đó là một danh sách dài các tính năng an toàn chủ động và thụ động khác như:

  • Hệ thống túi khí
  • Hệ thống chống bó cứng phanh ABS
  • Hệ thống phân phối lực phanh điện tử EBD
  • Hệ thống hỗ trợ phanh BA
  • Hệ thống cân bằng điện tử và kiểm soát lực kéo ASTC
  • Hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc
  • Chìa khóa mã hóa chống trộm
  • Chìa khóa thông minh và khởi động bằng nút bấm
  • Chế độ chọn địa hình off-road
  • Hỗ trợ xuống dốc HDC
  • Cảm biến lùi
  • Hỗ trợ chuyển làn đường LCA
  • Hệ thống cảnh báo điểm mù BSW
  • Hệ thống giảm thiểu va chạm phía trước FCM
  • Hệ thống cảnh báo phương tiện cắt ngang phía sau RCTA

Tính năng & Tiện nghi xe Mitsubishi Triton

Bản thân khía cạnh giải trí của Mitsubishi Triton được hỗ trợ mạnh mẽ bởi màn hình trung tâm kích thước 6,75 inch với cấu hình WVGA. Thao tác tìm và lựa chọn bài nhạc yêu thích của bạn được hỗ trợ bởi các tính nhăng như: Apple CarPlay, Android Auto, HDMI, USB, AUX và DVD.

Mặt khác, hệ thống điều hòa với các cửa gió được thiết kế trên nóc của  hàng ghế sau giúp khả năng làm mát nhanh hơn. Đáng chú ý, hệ thống này cung cấp 4 chế độ điều khiển từ trung bình đến lạnh, tùy theo nhu cầu của khách hàng.

Ưu điểm xe Mitsubishi Triton

  • Triết lý thiết kế mới táo bạo hơn
  • Động cơ tuân theo tiêu chuẩn Euro 6D mới nhất
  • Thiết kế nội thất tuyệt đẹp

Nhược điểm xe Mitsubishi Triton

  • Tiết kiệm nhiên liệu kém hơn các đối thủ

Đánh giá xe Mitsubishi Triton

Đối với những người yêu thích xe off-road, Mitsubishi mang đến một món quà đó là Triton. Chiếc xe bán tải này được biết đến với khả năng vận hành mạnh mẽ và được trang bị nhiều quyền năng hơn so với những đối thủ đáng gờm như Toyota Hilux hay Ford Ranger.

Trên hết, Mitsubishi Triton mới mang đến sự cân bằng về sức mạnh, khả năng vận hành và ngoại hình cuốn hút nhất trong số tất cả các mẫu xe bán tải hiện có trên thị trường. Và sẽ không có lỗi gì khi chúng được tôn vinh là vua của dòng xe bán tải.

X
x Đóng