Bảng giá xe Lexus ES

Hiển thị một kết quả duy nhất

Chiếc Lexus ES đầu tiên được thương hiệu đến từ Nhật Bản cho ra mắt từ 3 thập kỷ trước và giờ đây nó đã bước sang thế hệ thứ 7. Tuổi đời của ES là đáng kinh ngạc trong ngành công nghiệp ô tô hiện đại, nhưng không khó để biết được lý do tại sao ES vẫn tồn tại cho đến ngày nay.

Giá bán 2.540.000.000 đến 3.040.000.000
Kiểu dáng Sedan
Số chỗ ngồi 5 chỗ
Loại động cơ Xăng
Hộp số Tự động

Đây là một chiếc xe yên tĩnh, thoải mái, được xây dựng tốt và là sự pha trộn hoàn hảo giữa sự sang trọng và giá trị. Ở thế hệ mới này, Lexus ES với giá từ 2.540.000.000 càng trở nên cá tính hơn so với những người tiền nhiệm của nó khi được thiết kế thấp hơn, rộng hơn và hình dáng cơ thể mạnh mẽ hơn.

Xem thêm

Tổng quan về xe Lexus ES

Lexus ES là một chiếc sedan cỡ trung được sản xuất và tiếp thị bởi Lexus từ năm 1989 cho đến nay. Tên của ES là viết tắt của “Executive Sedan”. Tuy nhiên, một số nhà nhập khẩu Lexus sử dụng tên viết tắt là “Elegant Sedan”.

Năm thế hệ đầu tiên của ES được xây dựng dựa trên nền tảng của Toyota Camry, trong khi đó, thế hệ thứ 6 và thứ 7 có sự liên quan mật thiết đến Avalon.

Lexus ES thế hệ đầu tiên (1989 – 1991)

Lexus ES thế hệ đầu tiên (1989 – 1991)
Lexus ES thế hệ đầu tiên (1989 – 1991)

Lexus ES thế hệ đầu tiên (VZV21) ra mắt lần đầu tiên vào tháng 1/1989 tại Triển lãm Ô tô Quốc tế Bắc Mỹ ở Detroit. Để tránh giới thiệu chỉ một mẫu xe là LS 400, Lexus đã nhanh chóng phát triển ES để ra mắt cùng với chiếc sedan hàng đầu của họ.

Mẫu sedan ES được trang bị động cơ V6 2.5L, sản sinh công suất 156 mã lực của Camry. Về ngoại thất, ES 250 có cùng phong cách thân xe và kích thước tổng thể giống như các mẫu tương đương của Toyota, nhưng có lưới tản nhiệt nổi bật hơn, đèn hậu lớn hơn, cửa sổ không khung và thiết kế bánh xe tương tự như người anh em LS của nó.

Lexus ES thế hệ thứ 2 (1992 – 1996)

Lexus ES thế hệ thứ 2 (1992 – 1996)
Lexus ES thế hệ thứ 2 (1992 – 1996)

Vào tháng 9/1991, Lexus công bố ES thế hệ thứ 2, nó chia sẻ thiết kế với Toyota Windom thế hệ mới (XV10).

Với thiết kế mới, chia sẻ nhiều đặc điểm với dòng XV10 và các dấu hiệu kiểu dáng với LS 400, thế hệ thứ 2 của ES có tên gọi ES 300 – để phản ánh sự gia tăng nửa lít trong dung tích động cơ lên 3.0L.

Cụ thể, ES 300 sử dụng động cơ 3VZ-FE V6 3.0L, sản sinh công suất 185 mã lực, thời gian tăng tốc từ 0 – 100km/h là 7,9 giây.

Các bản cập nhật nhỏ của ES đã được Lexus giới thiệu vào năm 1994, bao gồm: mặt lưới tản nhiệt mới, đèn pha và đèn sương mù mới…

Lexus ES thế hệ thứ 3 (1997 – 2001)

Lexus ES thế hệ thứ 3 (1997 – 2001)
Lexus ES thế hệ thứ 3 (1997 – 2001)

Lexus ES thế hệ thứ 3 (MCV20) được giới thiệu vào tháng 9/1996. Ở thế hệ này, ES có thân xe cứng hơn 30%, kiểu dáng gồ ghề hơn và các đường nét sắc sảo hơn. Trong khi đó, nội thất cho cảm giác cao cấp hơn.

Cung cấp sức mạnh cho chiếc sedan này là động cơ V6 3.0L có khả năng sản sinh công suất 200 mã lực, mô-men xoắn 290Nm, hộp số tự động 5 cấp. Xe có thể tăng tốc từ 0 – 100km/h trong 7,7 giây.

ES 300 nhận được một sự thay đổi nhẹ nhàng vào năm 1999, bao gồm: đèn hậu và đèn báo rẽ mới, lưới tản nhiệt mới, đèn pha mới, cản dưới tích hợp đèn sương mù và bánh xe hợp kim lớn hơn.

Lexus ES thế hệ thứ 4 (2002 – 2006)

Lexus ES thế hệ thứ 4 (2002 – 2006)
Lexus ES thế hệ thứ 4 (2002 – 2006)

Lexus ES thế hệ thế 4 (tên mã MCV30) được giới thiệu vào tháng 7/200, chỉ 1 năm sau khi Lexus IS được trình làng. Sự hiện diện của IS trong dòng sản phẩm Lexus đã cho phép thương hiệu đến từ Nhật Bản mang đến cho ES 300 mới hình ảnh cao cấp hơn và cảm giác sang trọng hơn các mẫu ES trước đó.

Các tùy chọn động cơ gồm 3.0L 1MZ-FV V6 và 3.0L 3MZFE V6. Cả 2 động cơ trên đều được kết nối với hộp số tự động 5 cấp.

Đến năm 2004, ES đã nhận được một bản nâng cấp với thiết kế đầu và đuôi xe mới, lưới tản nhiệt được thiết kế lại, ghế ngồi tích hợp tính năng sưởi, màn hình tiêu chuẩn phía sau vô-lăng…

Lexus ES thế hệ thứ 5 (2007 – 2012)

Lexus ES thế hệ thứ 5 (2007 – 2012)
Lexus ES thế hệ thứ 5 (2007 – 2012)

Lexus công bố ES thế hệ thứ 5 vào tháng 2/2006 tại Chicago Auto Show. Ban đầu, dòng xe này bao gồm chiếc sedan ES 350, giống như các mẫu xe trước đó, có hệ dẫn động cầu trước và động cơ V6 dung tích 3.5L. Đến năm 2019, dòng sản phẩm đã được bổ sung thêm ES 240 cho các thị trường Châu Á.

Giống như các thế hệ trước, ES thế hệ thứ 5 hướng đến sự tiện nghi, thiên về cảm giác lái nhẹ nhàng hơn là khả năng vận hành thể thao. Lexus quảng cáo ES 350 nhanh hơn, mạnh hơn, khí động học hơn và yên tĩnh hơn so với người anh em LS 400 ban đầu.

Vào năm 2009, ES đã trải qua một cuộc thay đổi giữa chu kỳ. Các cập nhật bao gồm: Lưới tản nhiệt được sửa đổi một chút, cản dưới và đèn hậu được thay đổi, gương chiếu hậu tích hợp đèn báo rẽ, la-zăng hợp kim 5 chấu kép mới, ghế ngồi tích hợp bộ nhớ vị trí, phím điều khiển trên vô-lăng dạng cảm ứng…

Lexus ES thế hệ thứ 6 (2013 – 2018)

Lexus ES thế hệ thứ 6 (2007 – 2012)
Lexus ES thế hệ thứ 6 (2007 – 2012)

Lexus ES thế hệ thứ sáu (XV60) được tiết lộ vào ngày 4/4/2012 tại Triển lãm Ô tô Quốc tế New York. Đối với thế hệ thứ 6, mẫu xe được giới thiệu dưới 2 phiên bản là ES 350 và ES 300h hybrid. ES 350 đi kèm với hộp số tự động 6 cấp, trong khi các mẫu ES 300h hybrid đi kèm với hộp số vô cấp CVT.

ES 250 đã ra mắt thế giới tại Auto China tháng 4/2012 ở Bắc Kinh. Chiếc xe này được trang bị động cơ 4 xi-lanh thẳng hàng 2.5L và hộp số tự động 6 cấp.

Đến tháng 4/2015, Lexus ES facelift được ra mắt tại Triển lãm Công nghiệp Ô tô Quốc tế Thượng Hải. Những thay đổi chính đến từ ngoại thất bao gồm: lưới tản nhiệt spindle mới, đèn pha góc cạnh hơn được tích hợp đèn LED chạy ban ban ngày, vỏ đèn sương mù mới…

Lexus ES thế hệ thứ 7 (2019 – nay)

Lexus ES250 2020
Lexus ES thế hệ thứ 7 (2019 – nay)

Lexus ES thế hệ thứ 7 (XZ10) được giới thiệu tại Triển lãm Ô tô Quốc tế Bắc Kinh vào tháng 4/2018. Ở thế hệ này, ES được xây dựng trên nền tảng GA-K tương tự như Avalon dòng XX50. Các biến thể F Sport cũng xuất hiện lần đầu trong thế hệ này. Tất cả các mẫu xe đều được trang bị Hệ thống An toàn Lexus 2.0.

Ban đầu,chỉ có ES 350 và ES 300h được cung cấp. Nhưng đến năm 2020, ES 250 đã được bổ sung thêm vào dòng sản phẩm của thương hiệu.

Các tính năng đáng chú ý trong năm 2020

  • Kết nối Android Auto hiện là tiêu chuẩn
  • Hệ dẫn động bánh trước là tiêu chuẩn
  • Động cơ V6 cung cấp 302 mã lực

Ưu điểm:

  • Đáng đồng tiền hơn với đẳng cấp của nó
  • Nội thất sang trọng
  • Hệ thống thông tin giải trí trực quan

Nhược điểm:

  • Khả năng tiết kiệm nhiên liệu cần cải thiện

Đánh giá chung

Nhắc đến phân khúc sedan hạng sang cỡ trung là hầu hết người dùng sẽ nghĩ đến những chiếc xe mang thương thiệu Đức như BMW hay Mercedes. Nhưng điều đó không có nghĩa là những chiếc sedan hạng sang cỡ trung của Nhật Bản như Lexus ES thua kém các đối thủ. Nó thậm chí còn vượt trội hơn ở nhiều khía cạnh, xứng đáng là một mẫu xe đáng mơ ước nhất hiện nay.

Thu gọn

Các sản phẩm Lexus ES đang phân phối tại Việt Nam

2.540.000.000
3.040.000.000

Bảng giá xe Lexus ES mới nhất tháng 01 năm 2021

Dòng xe Giá niêm yết (VND)
Lexus ES 250 2.540.000.000
Lexus ES 300h 3.040.000.000

Bảng giá lăn bánh xe Lexus ES

Giá lăn bánh xe Lexus ES tùy thuộc vào từng loại xe, phiên bản, khu vực và thời gian nhận xe. Để biết thông tin chi tiết, vui lòng Click vào từng sản phẩm ở trên hoặc liên hệ Hotline nhân viên của chúng tôi.

Các câu hỏi thường gặp khi mua xe Lexus ES

Giá xe Lexus ES bao gồm những gì?

Giá xe Lexus ES được công bố giá đã bao gồm: thuế giá trị gia tăng (VAT 10%) và chưa bao gồm chi phí, đăng ký, đăng kiểm, lăn bánh.

Có xe Lexus ES giao ngay không? Đặt hàng bao nhiêu lâu thì có xe?

Hiện nay lượng xe Lexus ES có xe giao ngay tùy thuộc vào từng phiên bản, màu sắc và từng khu vực. Vui lòng liên hệ để có thông tin chính xác.

Thời gian dự kiến đặt xe và giao xe là từ 1 – 2 tháng.

Xe Lexus ES có đủ màu không?

Đối với những dòng xe thuộc phân khúc cao cấp như Lexus ES, một số màu sắc phổ biến như: đen, trắng, bạc sẽ có xe giao sớm hơn so với những màu sắc đặc biệt khác. Do đó, nếu Quý khách đặt hàng sẽ đảm bảo có màu xe giao cho Quý khách.

Mua xe Lexus ES có hỗ trợ trả góp không?

Mua xe Lexus ES sẽ được hỗ trợ trả góp lên đến 80% giá trị xe và đang được áp dụng chính sách ưu đãi lãi suất 8,3% trong 2 năm đầu.

Để biết thêm chi tiết và hướng dẫn thủ tục vay mua xe Lexus ES trả góp, vui lòng liên hệ để được tư vấn.

Mr. Quý Mr. Quý
Mr. Tiền Mr. Tiền

Bảo hành xe như thế nào?

Xe được bảo hành 3 năm không giới hạn Km trên toàn quốc và tại tất cả các đại lý ủy quyền chính thức của LEXUS.

Chi phí bảo dưỡng xe Lexus ES như thế nào?

Chi phí bảo dưỡng xe Lexus ES được niêm yết giá trên toàn quốc. Vui lòng liên hệ để biết thêm thông tin chi tiết

Thông số xe Lexus ES

Thông số kỹ thuật Lexus ES250 Lexus ES300h
Số chỗ ngồi 5 5
Kích thước tổng thể DxRxC (mm) 4.975 x 1.865 x 1.445 4.976 x 1.864 x 1.445
Chiều dài cơ sở (mm) 2.870 2.870
Tự trọng (kg) 1.600 – 1.660 1.680
Động cơ I4 2.5L 2.5L I-4 DOHC
Loại nhiên liệu Xăng Xăng
Công suất tối đa (mã lực) 207 mã lực tại 6.600 vòng/phút 215 mã lực tại 5.700 vòng/phút
Mô-men xoắn cực đại (Nm) 243Nm tại 4.000 – 5.000 vòng/phút 221Nm tại 3.600 vòng/phút
Hộp số Tự động 8 cấp Tự động 8 cấp
Tốc độ tối đa (km/h) 180
Tăng tốc từ 0 – 100km/h (giây) 9,1 8,1
Cỡ mâm (inch) 18 18
Mức tiêu hao nhiên liệu trung bình (l/100km) 6,6 5,3 lít/100km

Hình ảnh xe Lexus ES

lexus-es250-giaxenhap
Lexus ES 250
lexus-es250-giaxenhap-4
Lexus ES 250
lexus-es250-giaxenhap-5
Lexus ES 250
lexus-es250-giaxenhap-7
Lexus ES 250
lexus-es250-giaxenhap-8
Lexus ES 250
lexus-es250-giaxenhap-9
Lexus ES 250
lexus-es250-giaxenhap-12
Lexus ES 250

Ngoại thất xe Lexus ES

Hình ảnh cao cấp của Lexus ES mới được cảm nhận ngay lập tức từ phía trước với lưới tản nhiệt Spindle độc đáo, nơi thể hiện sự thống trị và bản sắc của thương hiệu Lexus. Chiếc sedan này sử dụng đèn pha LED dạng bóng chiếu với đèn LED chiếu sáng ban ngày phong cách hình chữ L cho khả năng chiếu sáng ấn tượng hơn. Ngoài ra, đầu xe vẫn mang dáng dấp của những người anh em khác của nó, đặc biệt là các điểm nhấn mạ chrome bên hông của lưới tản nhiệt.

lexus-es250-giaxenhap
Lexus ES 250

Một trong những chi tiết bên hông xe Lexus ES thể hiện thành công vẻ sang trọng là từ bộ mâm hợp kim 18 inch Resonator Wheels và lốp 235/45 R18. Lexus cũng rất chú ý đến những đường nét thiết kế thân xe khác như một đường kéo dài từ vòm bánh trước đến đèn hậu làm tôn lên vẻ thanh lịch cho chiếc sedan này. Trong khi mái xe từ cột B được vuốt dốc giống với phong cách fastback.

lexus-es250-giaxenhap-4
Lexus ES 250

Nhìn vào phần đuôi xe Lexus ES, bạn có thể cảm nhận được những điểm nhấn mạ chrome vẫn dày ở khu vực cản dưới và cửa cốp. Ấn tượng mới nhất còn được thể hiện thông qua việc Lexus trang chị cho nó đèn hậu LED đặc trưng của thương hiệu với thiết kế phẳng. Đừng quên rằng, giờ đây cửa cốp có thể đóng/mở tự động với cảm biến “đá cốp”.

lexus-es250-giaxenhap-5
Lexus ES 250

Nội thất xe Lexus ES

Bước vào bên trong khoang lái Lexus ES, bạn sẽ cảm nhận được sự sang trọng và cao cấp từ mọi khía cạnh. Điều đó có được nhờ thương hiệu đến từ Nhật Bản đã sử dụng gỗ Shimamoku chế tác hoàn toàn thủ công để ốp taplo. Trong khi đó, các loại vật liệu trang trí khác như: da semi-aniline, kim loại… cũng đều là loại chất lượng cao.

lexus-es250-giaxenhap-7
Lexus ES 250

Sự sang trọng của cabin còn được thể hiện thông qua màn hình hiển thị trung tâm  kích thước 12.3 inch và cụm đồng hồ Optitron Meter kiểu kỹ thuật số. Thông qua màn hình thông tin giải trí, bạn có thể truy cập nhiều tính năng tiêu chuẩn và mở rộng mà Lexus cung cấp.

lexus-es250-giaxenhap-10
Lexus ES 250

Vô-lăng 3 chấu được chế tác vô cùng tỉ mỉ với mặt ngoài bọc da cao cấp, mặt trong ốp gỗ để tăng thêm sự sang trọng và đẳng cấp. Tích hợp trên đó là các phím vật lý được sử dụng để cài đặt cuộc gọi, điều chỉnh âm lượng, điều khiển thiết bị đa phương tiện…

lexus-es250-giaxenhap-9
Lexus ES 250

Ghế lái và ghế hành khách phía trước không chỉ được vận hành bằng điện mà còn có thêm tính năng sưởi và làm mát. Để bầu không khí bên trong khoang lái thêm rộng rãi và ấm cúng, Lexus mang đến cho chiếc sedan này cửa sổ trời và bạn có thể đóng/mở nó bằng điện.

lexus-es250-giaxenhap-12
Lexus ES 250

Lexus hiểu rất rõ rằng, hầu hết người mua Lexus ES sẽ dành thời gian ngồi ở hàng ghế sau. Vì lý do này, khoang hành khách của nó được cung cấp nhiều tính năng giải trí như: cặp màn hình giải trí được gắn trên lưng ghế trước, bệ tỳ tai trung tâm tích hợp bảng điều khiển. Ngoài ra, ghế sau có các nút chỉnh điện để điều chỉnh độ ngả lưng ghế, sưởi, làm mát…

Cốp xe có dung tích 420 lít – khá hào phóng nhưng không thể mở rộng do hàng ghế thứ 2 không thể điều chỉnh gập.

Động cơ xe Lexus ES

BMW 730Li M-Sport 2020
BMW 730Li M-Sport 2020
  • Lexus ES 250 được trang bị động cơ 4 xi-lanh thẳng hàng 2.5L, nó sản sinh công suất cực đại 207 mã lực tại 6.600 vòng/phút, mô-men xoắn cực đại 243Nm tại 4.000 – 5.000 vòng/phút, hộp số tự động Direct Shift 8 cấp. Mặc dù công suất và mô-men xoắn được cải thiện so với thế hệ cũ nhưng thời gian tăng tốc từ 0 – 100km/h vẫn là 9,1 giây.
  • Dưới nắp ca-pô của ES300h là động cơ I4 2.5L, nó sản sinh công suất cực đại 215 mã lực tại 5.700 vòng/phút, mô-men xoắn cực đại 221Nm tại 3.600 vòng/phút. Giúp chiếc sedan này đạt được những thông số trên là hộp số tự động 8 cấp mới, thay thế cho hộp số 6 cấp.

Độ an toàn xe Lexus ES

Hệ thống an toàn trên Lexus ES thế hệ mới đáp ứng các tiêu chuẩn trong phân khúc với nhiều tính năng như:

  • Hệ thống chống bó cứng phanh ABS
  • Hệ thống phân phối lực phanh điện tự EBD
  • Hệ thống ổn định thân xe VSC
  • Hệ thống kiểm soát lực bám đường TRAC
  • Hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc HAS
  • Hệ thống hỗ trợ xuống dốc DAC
  • Hệ thống cảnh báo điểm mù
  • Cảm biến khoảng cách
  • Hệ thống hỗ trợ đỗ xe
  • Hệ thống 10 túi khí

Tính năng & Tiện nghi xe Lexus ES

lexus-es250-giaxenhap-8
Lexus ES 250

Lexus luôn mang đến những yếu tố giải cho chiếc xe của hãng dựa trên chất lượng tốt nhất. Trên cơ sở đó, Lexus ES mới được củng cố bởi hệ thống âm thanh 17 loa Mark Levinson với chất lượng âm thanh đặc trưng mà mang tính biểu tượng của thương hiệu. Đồng thời khi kết hợp với hệ thống thông tin giải trí trên màn hình hiển thị 12.3 icnh, bạn sẽ có được một trong những hệ thống tốt nhất trên thị trường.

Ưu điểm xe Lexus ES

  • Đáng đồng tiền hơn đẳng cấp của nó
  • Nhiều tính năng giải trí và tiên nghi đặc biệt của Lexus

Nhược điểm xe Lexus ES

  • Phiên bản bán ra tại Việt Nam không áp dụng tính năng Lexus Safety System + 2.0

Đánh giá xe Lexus ES

Với mức giá niêm yết 2,499 tỷ đồng, bạn không cần phải là một thiên tài để nhận ra rằng Lexus ES250 2020 là một trong những lựa chọn thông minh nhất ở phân khúc sedan cỡ trung hạng sang.

Chiếc saloon này không chỉ có mức giá khởi điểm hấp dẫn nhất mà ngay cả những trang trí nội thất cũng ngập tràn vật liệu cao cấp, công nghệ hàng đầu và hệ thống an toàn tiên tiến, biến ES250 trở thành mẫu xe bán chạy thứ 2 của Lexus sau RX.

x Đóng
x Đóng