Đánh giá xe Toyota Innova 2021: Thay đổi nhỏ, cuốn hút lớn

Review xe Toyota Innova 2021

3.8

Đánh giá từ Giaxenhap

Cuối cùng, Toyota đã nâng cấp Innova. Phải thừa nhận rằng, nhiều người cảm thấy thất vọng vì những thay đổi mà thương hiệu đến từ Nhật Bản mang đến cho chiếc MPV huyền thoại của mình là rất ít. Nhưng khó có thể phủ nhận rằng, Innova mới trở nên cuốn hút hơn bao giờ hết.

  • Ngoại thất
  • Nội thất
  • An toàn
  • Kinh tế
  • Tiện nghi & Công nghệ
Ưu điểm
  • Không gian cabin rộng rãi và thiết thực
  • Động cơ tiết kiệm nhiên liệu tốt
  • Độ tin cậy và độ bền đã được chứng minh
Khuyết điểm
  • Kém nhanh nhẹn

Cuối cùng, Toyota đã nâng cấp Innova. Phải thừa nhận rằng, nhiều người cảm thấy thất vọng vì những thay đổi mà thương hiệu đến từ Nhật Bản mang đến cho chiếc MPV huyền thoại của mình là rất ít. Nhưng khó có thể phủ nhận rằng, Innova mới trở nên cuốn hút hơn bao giờ hết.

Những thay đổi thú vị của Toyota mới là gì? Hãy xem đánh giá xe Toyota Innova 2021 mới của Giaxenhap để hiểu thêm về nó.

Toyota Innova
Toyota Innova

Giá bán xe Toyota Innova 2021

Tên xe Giá xe (VNĐ)
Toyota Innova E 2.0 MT 750.000.000
Toyota Innova G 2.0 AT 865.000.000
Toyota Innova Venturer 879.000.000
Toyota Innova V 2.0 AT 989.000.000

Xem chi tiết sản phẩm:

Tìm hiểu thông tin chi tiết xe, khuyến mãi, lái thử, trả góp vui lòng liên hệ:

Mr. Tuấn Anh Mr. Tuấn Anh
Mr. Duy Mr. Duy
Mr. Tiền Mr. Tiền

Đối tượng hướng đến

Giá bán hợp lý, cabin rộng rãi, tiết kiệm nhiên liệu tốt, chi phí bảo trì – bảo dưỡng rẻ… là một số trong số rất nhiều lý do khiến Toyota Innova là sự lựa chọn hàng đầu của những doanh nghiệp vận tải hành khách và của cả những cá nhân đã, đang và có ý định chạy Grab.

Trước khi là sự lựa chọn lý tưởng cho những tài xe chạy dịch vụ, Toyota Innova là một trong những chiếc xe dành cho gia đình được ưa chuộng suốt nhiều năm liền tại thị trường Việt Nam. Cho đến nay, dù xuất hiện nhiều đối thủ mới, nhưng Innova vẫn giữ vững vị thế “anh cả” của mình nhờ hàng loạt ưu điểm đã được liệt  kê ở trên.

Đối thủ cạnh tranh

Suzuki Ertiga

Suzuki Ertiga GLX 2020
Suzuki Ertiga

So với Toyota Innova, Suzuki Ertiga gần như thua kém về mọi mặt. Nó nhỏ bé hơn, ít trang bị tiện nghi tiêu chuẩn hơn, động cơ kém sức mạnh hơn… Nếu có lẽ phải tìm ra điểm vượt trội hơn của chiếc MPV đến từ Suzuki thì đó chính là giá bán của nó rẻ hơn Innova.

Thông số kỹ thuật xe Toyota Innova 2021

Thông số kỹ thuật Toyota Innova 2021
Số chỗ ngồi 7
Kích thước tổng thể DxRxC (mm) 4.735 x 1.830 x 1.795
Chiều dài cơ sở (mm) 2.750
Tự trọng (kg) 1.770
Động cơ 1TR-FE 2.0L
Loại nhiên liệu Xăng
Công suất tối đa (mã lực) 102 / 5.600
Mô-men xoắn cực đại (Nm) 183 / 4.000
Hộp số Sàn 5 cấp / Tự động 6 cấp
Tốc độ tối đa (km/h)
Tăng tốc từ 0 – 100km/h (giây)
Cỡ mâm (inch) 16 / 17
Mức tiêu hao nhiên liệu trung bình (l/100km) 10.82

Đánh giá ngoại thất Toyota Innova 2021

So sánh ngoại thất xe Toyota Innova cũ và Toyota Innova 2021

Là một bản nâng cấp, Toyota Innova mới không thay đổi nhiều về tổng thể, nhưng mọi thay đổi mà thương hiệu đến từ Nhật Bản thực hiện đều là đáng giá

Tiêu chí so sánh Toyota Innova cũ Toyota Innova 2021
Đèn pha LED projector / Halogen phản xạ đa chiều LED projector / Halogen phản xạ đa chiều
Đèn chiếu sáng ban ngày Không Tùy chọn
Đèn sương mù LED  / Halogen
Đèn hậu Tiêu chuẩn Tiêu chuẩn
Gương chiếu hậu chỉnh điện Chỉnh điện Chỉnh điện
Cảm biến lùi Tiêu chuẩn Tiêu chuẩn

Đầu xe

Toyota Innova
Toyota Innova

Phần đầu xe Toyota Innova mới đã có những thay đổi so với mẫu xe mà nó thay thế như: lưới tản nhiệt lớn hơn, trông hầm hố hơn và có nhiều nét tương tự như trên Hilux mới.

Toyota Innova
Toyota Innova

Ngoài lưới tản nhiệt mới, phần đầu xe còn có cản trước góc cạnh hơn. Thiết kế đèn pha cũng được cách tân và trông khác biệt với cặp đèn xi-nhan của Innova cũ. Chỉ duy nhất phiên bản Innova E là sử dụng đèn pha Halogen, còn các phiên bản còn lại sử dụng đèn LED với độ bền tốt hơn và khả năng chiếu sáng cũng tối ưu hơn.

Toyota Innova
Toyota Innova

Ở bên dưới, đèn sương mù phía trước giờ đây được đặt trên cản dưới. Và thế chỗ cho vị trí cũ của đèn sương mù là các đèn báo rẽ mới. Về tính thẩm mỹ, các đèn báo rẽ này được sơn màu đen để đầu xe trông thể thao hơn.

Thân xe

Toyota Innova
Toyota Innova

Nhìn từ bên hông, Toyota vẫn áp dụng các đường nét thiết kế của mẫu xe cũ trên Innova mới. Kích thước lốp sử dụng cũng được giữ nguyên, cụ thể là tùy chọn 215/55 R17 hoặc 205/65 R16.

Ở phiên bản Innova Venturer, tấm ốp màu đen bao quanh vòm bánh xe, đáy cửa, cho đến đuôi xe tạo thêm ấn tượng thể thao cho chiếc MPV cỡ trung này.

Đuôi xe

Toyota Innova
Toyota Innova

Câu chuyện tương tự thân xe cũng xảy ra ở phía sau. Có nghĩa là thương hiệu đến từ Nhật Bản chỉ thực hiện những thay đổi nhẹ cho đuôi xe. Chẳng hạn như: cánh lướt gió mới, trang trí trên biển số hiện có một chút thay đổi với việc bổ sung một đường chrome mỏng (ở phiên bản Innova Venturer)…

Đáng tiếc, dù đã có sẵn cảm biến hỗ trợ đỗ xe và camera lùi, nhưng tất cả các bóng đèn ở đèn xi-nhan vẫn sử dụng bóng Halogen thông thường.

Đánh giá nội thất Toyota Innova 2021

So sánh nội thất xe Toyota Innova cũ và Toyota Innova 2021

Nhìn, chung, thiết kế và bố cục nội thất của Toyota Innova mới không có nhiều thay đổi so với người tiền nhiệm của nó.

Tiêu chí so sánh Toyota Innova cũ Toyota Innova 2021
Hệ thống giải trí Màn hình cảm ứng 7” là tùy chọn Màn hình cảm ứng 7” /  8”
Hệ thống âm thanh 6 loa 6 loa
Ghế hành khách phía trước Chỉnh điện 8 hướng / Chỉnh cơ 6 hướng Chỉnh điện 8 hướng / Chỉnh cơ 6 hướng
Vô-lăng Trợ lực thủy lực Trợ lực thủy lực
Hệ thống điều hòa Tự động / Chỉnh cơ Tự động / Chỉnh cơ

Khoang lái

Toyota Innova
Toyota Innova

Một trong những thay đổi đáng kể nhất kể của Toyota Innova mới so với người tiền nhiệm của nó là hiện nay mẫu gỗ ốp trên bảng điều khiển có màu đậm hơn, để tạo thêm ấn tượng sang trọng cho nội thất của chiếc MPV này. Trong khi đó, cách bố trí nút bấm cũng được hoàn thiện tốt hơn để người lái và hành khách phía trước dễ dàng tiếp cận.

Toyota Innova
Toyota Innova

Apple CarPlay và Android Auto giờ đây là tiêu chuẩn trên mọi phiên bản Innova mới, nhưng phiên bản E chỉ có màn hình cảm ứng 7 inch, thay vì 8 inch như các mẫu xe còn lại.

Toyota Innova
Toyota Innova

Ngoài ra, sự khác biệt của Innova E so với những người anh em khác còn đến từ ghế ngồi. Cụ thể, phiên bản này có ghế ngồi bọc nỉ và ghế ghế lái có khả năng chỉnh cơ 6 hướng. Nhưng ở các phiên bản cao hơn, Toyota đã nâng cấp lên ghế ngồi bọc da và ghế lái chỉnh điện 8 hướng, giúp người lái dễ dàng điều chỉnh vị trí hơn.

Toyota Innova Venturer
Toyota Innova Venturer

Một thay đổi nhỏ nằm phía sau vô-lăng là giờ đây màn hình hiển thị đa thông tin của cụm công cụ có cảm biến ánh sáng tự động. Thiết kế này không chỉ giúp người lái quan sát các thông số trên đó rõ ràng hơn mà còn khiến cho không gian cabin càng thêm lung linh và huyền ảo khi bạn lái xe vào ban đêm.

Khoang hành khách

Toyota Innova
Toyota Innova

Do kích thước tổng thể của xe không thay đổi, nên Innova mới vẫn có thể chứa được 5 hành khách là người trưởng thành ở hàng ghế thứ 2 và thứ 3. Tất nhiên, mọi hành khách sẽ đều thấy thoải mái, dù trên những chuyến hành trình dài, do không gian chân, đầu và vai hào phóng.

Để ra/vào hàng ghế thứ 3, bạn cần gập ghế ngoài của hàng ghế thứ 2 lại và tịnh tiến nó về phía trước. Công việc này được thực hiện dễ dàng thông qua một cần gạt được bố trí bên hông ghế.

Khoang hành lý

Toyota Innova
Toyota Innova

Một trong những đặc trưng của Toyota Innova và không gian cốp xe rộng rãi, và nó tiếp tục được duy trì ở phiên bản facelift này. Nếu không sử dụng hàng ghế thứ 3, bạn có thể gập chúng lại để tăng khả năng chứa hành lý. Điều thú vị là nó không chỉ có thể gập lại theo định dạng 50/50 mà còn có thể gấp gọn sang 2 bên để không gian được giải tỏa. Đây là một bước đột phá đã tồn tại từ năm 2004 khi Innova ra mắt lần đầu tiên và vẫn còn phù hợp cho đến ngày nay.

Nếu bạn tìm kiếm tính năng cốp điện ở Innova thì khá đáng tiếc nó chưa đó. Rất hy vọng rằng Innova thế hệ tiếp theo sẽ được Toyota quan tâm và bổ sung tính năng này.

Đánh giá vận hành trên Toyota Innova 2021

So sánh động cơ và tính năng xe Toyota Innova 2020 và Toyota Innova 2021

Tiêu chí so sánh Toyota Innova cũ Toyota Innova 2021
Công suất(mã lực) 102 / 5.600 107 / 6.000
Mô-men xoắn (Nm) 183 / 4.000 140 / 4.200
Mức tiêu thụ nhiên liệu (L/100km) 7.95 7.95
Camera lùi Không Tiêu chuẩn
Cảm biến lùi Tiêu chuẩn Tiêu chuẩn
Điều khiển hành trình Không Không

Đánh giá vận hành

Toyota Innova
Toyota Innova

Toyota Innova mới mang đến khả năng xử lý khôn ngoan, phản hồi tốt với mặt đường và cảm giác lái cân bằng. Tuy nhiên, vì kích thước thân xe rộng mà việc di chuyển qua các không gian chật hẹp là một thách thức lớn.

Với hệ thống treo trước thay đòn kép, lò xo cuộn, thanh cân bằng và hệ thống treo sau liên kết 4 điểm, lò xo cuộn và tay đòn bên, chuyến đi với Innova mới thoải mái hơn so với các đối thủ cạnh tranh của nó, thậm chí còn thoải mái hơn một số mẫu SUV 7 chỗ khác.

Lời kết

Toyota Innova 2021 không quá kiểu cách hay hoàn toàn khác biệt, nó chỉ là một bản cập nhật nhỏ, nhưng tất cả đều tốt và tốt hơn nữa. Tóm lại, chiếc MPV này vẫn giữ được những phẩm chất tốt nhất của nó và luôn là một đối thủ đáng gờm trong phân khúc.

Tìm hiểu thông tin chi tiết xe, khuyến mãi, lái thử, trả góp vui lòng liên hệ:

Mr. Tuấn Anh Mr. Tuấn Anh
Mr. Duy Mr. Duy
Mr. Tiền Mr. Tiền

5/5 (1 Review)
X
x Đóng